12 thì cơ bản trong tiếng Anh từ A đến Z

Bạn đang bị nhầm lẫn cách sử dụng 12 thì tiếng Anh, cũng như chưa nhớ được công thức của các thì. Sau đây là tất  tần tật cách sử dụng và công thức của 12 thì đó.

Trước khi tìm hiểu về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, chúng ta nên tìm hiểu tại sao bạn chưa nhớ được các thì và bị nhầm lẫn khi sử dụng chúng để hạn chế tình trạng này xảy ra.

Tại sao bạn học 12 thì tiếng Anh mà không nhớ được lâu?

Các thì trong tiếng Anh, chúng ta đã được học khi mới có những bước đi đầu tiên cho quá trình học ngoại ngữ này. 

Tuy nhiên chúng ta không thể nhớ và bị nhầm lẫn thường là ở các nguyên nhân sau đây:

  • Học chỉ mang tính chất học thuộc. Điều này làm bạn sẽ quên đi sau một thời gian vì bạn chỉ học thuộc để áp dụng trong 1 thời gian nhất thời như đi thi, kiểm tra.
  • Bạn chưa hiểu về bản chất của 12 thì trong tiếng Anh. Do bạn học chưa hiểu bản chất của các thì tiếng Anh nên sẽ gây nhầm lẫn nếu được áp dụng vào ngữ cảnh cụ thể.
  • Không được áp dụng qua thực tế và nhiều bài tập. Tuy bạn hiểu nhưng bạn không có được môi trường tạo điều kiện để luyện tập và ghi nhớ nên bạn sẽ không linh hoạt để áp dụng và nhớ lâu 12 thì cơ bản trong tiếng Anh này được.

Và một số nguyên nhân khác nữa, bạn nên tìm hiểu và xem lại nguyên nhân dẫn đến tình trạng này của mình là gì.

Để sau khi ôn lại 12 thì tiếng Anh bạn sẽ nhớ được lâu hơn.

Có 12 thì được sử dụng trong tiếng Anh phổ biến, và 1 thì ít khi sử dụng là thì tương lai gần. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu ở phần dưới đây.

SỬ DỤNG thành thạo 12 thì tiếng Anh trong giao tiếp cùng với Freetalkenglish

Để biết trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn đang ở đâu, hãy đăng ký kiểm tra MIỄN PHÍ tại đây

1.Thì hiện tại đơn (Simple Present)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-01

Trong 12 thì tiếng Anh, thì hiện tại đơn được sử dụng khá nhiều trong cuộc sống hàng ngày và dễ học nhất.

Công thức:   S+ V ( s; es) + O

                     S+ to be ( is; are; am )+ O

V+ es trong các trường hợp động từ ở cuối có chứa: o; sh; ch; ss; x

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên không xác định cụ thể thời gian. Hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

Ví dụ:

The Sun sets in the West  ( Mặt trời lặn ở hướng Tây )

Summer follows spring  ( Mùa Hè tiếp sau mùa Xuân )

He is not handsome ( Anh ấy không được đẹp trai )

I do exercise everyday ( Tôi tập thể dục mỗi ngày )

  • Dùng cho tựa đề báo chí để chỉ các sự kiện vừa xảy ra.

Ví dụ:

Mass murderer escapes ( Kẻ giết người hàng loạt trốn thoát )

Peace talks fail ( Đàm phán hòa bình thất bại )

  • Chỉ khả năng của một ai đó

Ví dụ:

She plays badminton very well ( Cô ấy chơi cầu lông rất tốt )

2. Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-02

Thì hiện tại hoàn thành cũng là một trong các thì cơ bản của tiếng Anh và cũng hay gây nhầm lẫn nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ. 

Công thức:      S+ have/ has + V3 ( hay Động từ phân từ 2)

Cách dùng:

  • Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn đạt sự việc xảy ra ở quá khứ kéo dài đến hiện tại, thời điểm của hành động không được xác định cụ thể. 

Ví dụ: 

She has lived here for 10 years  ( Cô ấy đã sống ở đây khoảng 10 năm )

He has played piano since he was 5 years old. ( Anh ấy đã chơi đàn piano kể từ lúc anh ấy 5 tuổi ) 

  • Thì hiện tại hoàn thành cũng chỉ một sự việc đã xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại

Ví dụ: 

I have done my homework (Tôi vừa hoàn thành xong bài tập về nhà của mình)

Chú ý:

  • Thì hiện tại hoàn thành thường dùng 2 giới từ “since” và “for” dùng với mốc thời gian trong quá khứ.
  • “ Already”nghĩa là “ đã rồi”  dùng trong thì hiện tại hoàn thành thường được đặt đứng giữa các động từ hoặc cuối câu.

Ví dụ: I have already done my homework

  • “Yet” nghĩa là “ chưa” thường được dùng trong câu nghi vấn hoặc câu phủ định

Ví dụ: Has he eaten yet?

  • Thì hiện tại hoàn thành còn hay đi cùng một số từ như: until now; till now; up to present; recently; lately; a long time; several times;...

3 . Thì quá khứ đơn (Past simple)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-03

Thì quá khứ đơn là một thì trong 12 thì tiếng anh  có cách dùng khá đơn giản và được sử dụng khá thường xuyên.

Công thức:

       S+ V ( past)+ O

       S+ was/ were+ O

Cách dùng:

  • Để diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ

Ví dụ:

          He played badminton last week ( Anh ấy đã chơi cầu lông vào tuần trước )

  • Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:

When I was going to sleep, the phone rang. (Khi tôi đang đi ngủ thì điện thoại reo)

Chú ý:

Trong các câu quá khứ thường có những từ: last (week/ month/ year); yesterday; ago;...

SỬ DỤNG thành thạo 12 thì tiếng Anh trong giao tiếp cùng với Freetalkenglish

Để biết trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn đang ở đâu, hãy đăng ký kiểm tra MIỄN PHÍ tại đây

4. Thì tương lai đơn (Simple future)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-04

Tiếng Việt của chúng ta có những câu dự định về tương lai, nói điều sẽ xảy ra trong tương lai. Và 12 thì tiếng Anh cũng có thì mang ý nghĩa cơ bản như vậy đó là thì tương lai đơn.

Công thức

             S+ will/shall + V + O

Cách dùng:

  • Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Thường đi cùng với các cụm từ chỉ thời gian như: tomorrow; next time;....

Ví dụ:

I will arrived in New York next week ( Tôi sẽ đến New York vào tuần tới )

  • Biểu đạt ý định mới xảy ra trong lúc nói

Ví dụ:

Are you going to attend the exhibition? I will attend with you.

(Bạn có định tham gia buổi triển lãm không? Tớ sẽ tham gia cùng cậu)

5. Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-06

Thì hiện tại tiếp diễn là một thì trong 12 thì tiếng Anh cũng có nhiều cách dùng ngoài cách dùng phổ biến là miêu tả hoạt động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Công thức

                  S+ is/are/am + Ving +O

Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang xảy ra ở một thời điểm nhất định của hiện tại. Thời điểm này được xác định bằng các trạng từ như: now; right now; at the moment;...

Ví dụ: 

We are learning the present continuous tense now 

(Bây giờ chúng tôi đang học thì hiện tại tiếp diễn)

  • Chỉ một ý định sẽ thực hiện trong tương lai gần

Ví dụ: 

I am going to the movies next Sunday 

(Tôi dự định đi xem phim vào Chủ nhật tới)

  • Chỉ một hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết tại ngay thời điểm nói

Ví dụ:

I am looking for a job

(Tôi đang tìm kiếm một công việc)

  • Chỉ một hành động được lặp đi lặp lại hoặc thường xuyên tái diễn. Luôn có trạng từ always

Ví dụ:

She is always helping people (Cô ấy luôn luôn giúp đỡ mọi người)

I can’t read my book because you are always talking.

(Tôi không thể đọc sách được bởi vì bạn nói chuyện liên tục)

Chú ý: Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng với tất cả các động từ trừ các động từ chỉ tình trạng ( stative verbs ) sau đây:

Believe (tin tưởng)

Remember (nhớ lại)

Belong (thuộc về )

See (thấy)

Have (có)

Seem (dường như)                                                   

Hear (nghe)

Smell (ngửi thấy)

Know (biết)

Sound (có vẻ như)

Like (thích)

Taste (nếm mùi; thưởng thức )

Look (có vẻ)

Think ( nghĩ rằng )

Love (yêu thích)

Understand (hiểu)

Mean (có nghĩa)

Want (muốn)                                       

Need (cần)

Wish (ước muốn)

Own (sở hữu)

Prefer (Thích hơn)

SỬ DỤNG thành thạo 12 thì tiếng Anh trong giao tiếp cùng với Freetalkenglish

Để biết trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn đang ở đâu, hãy đăng ký kiểm tra MIỄN PHÍ tại đây

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

Công thức:

             S+ have/ has + been + Ving + O

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ kéo dài đến hiện tại và có khả năng lan sang tương lai hay chỉ vừa mới hoàn tất. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào quá trình.

Ví dụ: It has been raining

=> Trời có thể vẫn đang mưa; hoặc trời đã mưa có thể vẫn còn mưa nữa.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có công thức dựa vào thì hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn. Và cũng hay gây nhầm lẫn so với 12 thì trong tiếng Anh. 

Do vậy bạn nên chú ý và hiểu bản chất của nó.

7. Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous tense)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-07

Công thức:

           S+ was/were+ Ving +O

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ:

At 8 a.m o’clock yesterday, she was going to shopping.

(Vào 8 giờ sáng ngày hôm qua, cô ấy đang đi mua sắm)

  • Diễn tả hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Câu thường có từ với từ “ while” hay “when” và kết hợp với thì quá khứ đơn.

Ví dụ: 

When I took a shower, my grandmother was watching TV

(Khi tôi tắm; bà của tôi đang ngồi xem ti vi)

While he was going out, she came into his house.

(Trong khi anh ấy đi ra ngoài, cô ấy đã đến nhà của anh ấy)

8. Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

Công thức

            S+ will/ shall + be + Ving

Cách dùng:

  • Diễn tả một hành động sẽ xảy ra tại một thời điểm nhất định trong trương lai.

Ví dụ:

By the time tomorrow, we will be attending the meeting.

(Tại thời điểm này vào ngày mai, chúng tôi sẽ đang tham dự cuộc họp)

Chú ý: 

Để nhận biết được thì tương lai tiếp diễn ta có thể căn cứ vào những từ sau: at this time; at this moment; hoặc at + thời gian cụ thể trong tương lai.

9. Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-08

Công thức

                  S+ will/ shall + have + V( phân từ 2) + O

Cách dùng

  • Chỉ một hành động sẽ phải được hoàn tất trước 1 hành động khác trước tương lai hoặc trước một thời điểm nhất định trong tương lai. Nó thường được dùng dưới dạng trạng từ chỉ thời gian: by the end of; by the time ở cuối câu.

Ví dụ: 

By the end of this month, they will have built that house.

(Vào cuối tháng này, họ sẽ xây dựng xong ngôi nhà này)

Chú ý

Thì tương lai hoàn thành thường đi cùng những từ sau:

By the end of + thời gian trong tương lai

By+ thời gian trong tương lai

Before + thời gian trong tương lai

By the time

Thì tương lai hoàn thành là một thì được ít khi sử dụng tuy nhiên nếu sử dụng chúng ta cũng sẽ thường bị nhầm lẫn với các thì trong tiếng Anh còn lại. Chính vì thế, chúng ta nên lưu ý các dấu hiệu nhận biết trên.

10. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)

Công thức:

       S+ shall/will + have been + Ving + O

Cách dùng

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến tương lai

Ví dụ: 

He will have been working at ACB bank  for 12 years by the end of this year 

( Anh ấy sẽ làm việc tại ngân hàng ACB được 10 năm cho đến cuối năm nay)

11. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Công thức:

       S + had + been + Ving + O

Cách dùng:

  • Gần như tương tự thì quá khứ đơn hoàn thành tiếp diễn. Thì này diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: 

He had been thinking about that before you mentioned it.

(Anh ấy vẫn đang nghĩ điều đó trước khi bạn đề cập đến)

SỬ DỤNG thành thạo 12 thì tiếng Anh trong giao tiếp cùng với Freetalkenglish

Để biết trình độ giao tiếp tiếng Anh của bạn đang ở đâu, hãy đăng ký kiểm tra MIỄN PHÍ tại đây

12. Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-09

Công thức:        S+ had + V3 ( động từ phân từ 2) + O

Cách dùng

  • Diễn tả hành động được thực hiện xong trước 1 thời điểm trong quá khứ. 

Ví dụ:

Last week, I played football after I had finished my work.

(Tuần trước, Tôi đã chơi bóng đá sau khi đã kết thúc công việc)

She met them after they had divorced.

(Cô ấy đã gặp họ sau khi họ ly hôn)

Ngoài 12 thì cơ bản trong tiếng Anh ở  trên chúng ta cũng có thì thứ 13 cũng rất hay sử dụng. Mời các bạn tham khảo.

13. Thì tương lai gần (Near Future)

12-thi-co-ban-trong-tieng-anh-13

Công thức: S+ are/am/is + going to + V ( nguyên thể )

Cách dùng:

  • Diễn tả một ý định, dự định của mình sẽ xảy ra

Ví dụ: 

           She is going to be absent from work this year

           ( Cô ấy dự định sẽ nghỉ việc trong năm nay )

  • Diễn tả một sự việc, hành động xảy ra là có căn cứ cụ thể

Ví dụ:

          Look at those dark clouds, It is going to rain

         ( Hãy nhìn những đám mây đen kia, trời có thể sắp mưa rồi )

Chú ý:

Sự khác nhau của thì tương lai gần với thì tương lai đơn giản là những ý định sử dụng thì tương lai gần có khả năng xảy ra cao hơn những ý định được sử dụng thì tương lai đơn giản 

Trên đây là 12 thì được sử dụng trong Tiếng Anh, các bạn nên nắm rõ để sử dụng trong tiếng Anh được thành thạo. 

Các thì đều có mối liên hệ với nhau chỉ rõ chính xác thời gian  và tính chất của hành động xảy ra. 

Chúng ta nên làm bài tập và áp dụng trong thực tế để sử dụng được tốt nhất. Mong rằng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu rõ hơn về 12 thì cơ bản trong tiếng Anh.