Bạn đã biết cách sử dụng dấu câu trong tiếng anh chưa?

Dấu câu là một thành phần quan trọng trong những câu văn, lời nói. Nếu chúng ta không biết sử dụng đúng dấu câu thì hoàn toàn có thể thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của cả câu nói đó. Vậy làm sao để dùng dấu câu sao cho đúng? Hãy cùng Freetalk tìm hiểu nhé !!!

Dấu chấm (Full stop or dot)

Thông thường, ở một câu hoàn chỉnh bao gồm đầy đủ cả chủ ngữ và vị ngữ hoặc trong những câu tường thuật. Chúng ta dùng dấu chấm ở cuối các câu để báo hiệu rằng ý của câu này đã hết.

Đồng nghĩa sau dấu chấm có thể là 1 câu hoàn toàn khác để support cho câu trước hoặc là một câu mới mang một ý nghĩa hoàn toàn khác.

Ví dụ việc sử dụng dấu chấm để kết thúc 1 câu:

Tom enjoy playing football in his free time.

KHÓA HỌC GIAO TIẾP ĐỂ CÓ THỂ THỐNG TRỊ TIẾNG ANH SAU 63 NGÀY ĐÊM - ĐĂNG KÍ NGÀY ĐỂ ĐƯỢC NHẬN NHỮNG ƯU ĐÃI CỰC KÌ HẤP DẪN.

Dấu phẩy (comma)

Dấu phẩy là dấu câu có tính linh hoạt cao nhất trong các loại dấu câu được sử dụng trên thế giới. Có khi chúng ta hoàn toàn có thể thấy hàng chục dấu phẩy trong một câu tường thuật bình thường.

Vậy dấu phẩy có thể dùng trong những trường hợp nào mà có thể trở thành 1 dấu câu được sử dụng nhiều trong 1 câu như vậy? Hãy cùng Freetalk English tìm hiểu về dấu câu này nhé.

2.1 Dùng để liệt kê một cụm gồm 3 danh từ hoặc 1 chuỗi danh từ trong cùng 1 trường từ vựng

Chúng ta thường được thấy dấu phẩy dùng nhiều nhất trong trường hợp này dùng để sắp xếp các ý theo thứ tự sâu sắc khác nhau.

Ví dụ: my family has 4 people: my father, my mother, my older brother and me. (Gia đình tôi bao gồm 4 người: Bố tôi, mẹ tôi, anh trai tôi và tôi.)

Lưu ý: đối với những câu liệt kê gồm 3 danh từ hoặc nhiều hơn thì trước danh từ cuối cùng của chuỗi phải sử dụng liên từ “and” nối 2 danh từ lại với nhau.

Dùng dấu phẩy một cách thông minh

2.2 Sử dụng dấu phẩy ngăn cách thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ.

Dấu phẩy được sử dụng THƯỜNG XUYÊN trong trường hợp này vì tiếng anh đề cao sử dụng những trạng từ chỉ thời gian hay những câu phụ thuộc.

Ví dụ: Last sunday, i took part in football club at my school (Tôi tham gia vào câu lạc bộ bóng đá tại trường vào chủ nhật tuần trước) 

Hay những trạng từ chỉ thời gian chung hơn

Recently, my sister is unusual (Dạo gần đây chị gái tôi có vẻ không bình thường.)

Hay dùng để ngăn cách những câu phụ thuộc

Câu phụ thuộc là câu thường được bắt đầu bằng những từ như after, although, because, before, if, since, that, until, what, when, where, who, which, and why.

Ví dụ: WHEN he applied for the job, he didn’t expect to be hired. (Khi xin việc, anh ấy không kì vọng rằng mình sẽ được nhận vào làm.)

Hay dùng để ngăn cách các câu giới thiệu

Câu giới thiệu bao gồm những cụm giới từ kết hợp lại với nhau để giới thiệu tóm tắt về câu và cung cấp ngữ cảnh cho người đọc.

Ví dụ: At the beginning of the drama, people thought Peter would die after being stabbed

Hay dùng để các danh từ cùng để tả một sự vật, sự việc

Chúng ta thường có xu hướng “mô tả nhanh” qua một sự vật, sự việc đang nhắc tới.

Không chỉ trong tiếng anh, mà ngay cả trong tiếng việt chúng ta cũng dùng cách “mô tả nhanh” như vậy.

Ví dụ: My father, a wonderful man, have just been promoted (Bố tôi, một người đàn ông tuyệt vời, vừa được thăng chức.) 

KHÓA HỌC GIAO TIẾP ĐỂ CÓ THỂ THỐNG TRỊ TIẾNG ANH SAU 63 NGÀY ĐÊM - ĐĂNG KÍ NGÀY ĐỂ ĐƯỢC NHẬN NHỮNG ƯU ĐÃI CỰC KÌ HẤP DẪN.

2.3 Được sử dụng để ngăn cách mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính trong câu điều kiện “If”

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Ví dụ: If it snows outside, we will go out and build a snowman (Nếu như tuyết rơi ngoài trời, chúng tôi sẽ ra ngoài và đắp một bạn người tuyết.)

Dấu phẩy là dấu có nhiều cách sử dụng nhất

Dấu chấm hỏi (Question mark)

Dấu hỏi là dấu câu được sử dụng ở cuối câu hỏi, câu nghi vấn

Ví dụ: How long have you been here? (Bạn đã ở đây bao lâu rồi?)

Dấu chấm than (Exclamation mark)

Dấu chấm than là dấu câu thường được sử dụng ở cuối những câu cảm thán, khi tác giả muốn nhấn mạnh về một vấn đề gì đó hoặc để khẳng định những gì mình đang nói.

Ví dụ: What an excellent performance! (Đúng thật là một buổi biểu diễn tuyệt vời!)

Dấu chấm cảm để thể hiện cảm xúc 

Dấu hai chấm (Colon)

Dấu hai chấm là dấu câu thường được sử dụng để cung cấp thông tin:

Ví dụ: There are two branches of economics: Microeconomics and Macroeconomics. (Có 2 nhánh kinh tế là: Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.) 

Hay sử dụng dấu hai chấm khi bắt đầu một câu hội thoại trực tiếp

Ví dụ: Peter said that: “I’m going to be a billionaire” (Peter nói rằng: Tôi sẽ trở thành 1 tỉ phú.”) 

Các dấu câu khác

dấu chấm = dot

, dấu phẩy = comma

. dấu chấm cuối câu = full stop

... dấu 3 châm = Ellipsis

: dấu hai chấm = colon

; dấu chấm phẩy = semicolon

! dấu chấm cảm = exclamation mark

? dấu hỏi = question mark

- dấu gạch ngang = hyphen

‘ dấu phẩy phía trên bên phải: apostrophe

– dấu gạch ngang dài = dash

‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark

” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks

( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)

[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets

& dấu và= ampersand

→ dấu mũi tên = arrow

+ dấu cộng = plus

- dấu trừ = minus

× dấu nhân = is multiplied by

÷ dấu chia = is divided by

= dấu bằng = is equal to

* dấu sao = asterisk

KHÓA HỌC GIAO TIẾP ĐỂ CÓ THỂ THỐNG TRỊ TIẾNG ANH SAU 63 NGÀY ĐÊM - ĐĂNG KÍ NGÀY ĐỂ ĐƯỢC NHẬN NHỮNG ƯU ĐÃI CỰC KÌ HẤP DẪN.