Freetalk English hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3

Để phục vụ tốt hơn cho việc học tập và giảng dạy của quý thầy cô và các bạn học sinh, Freetalk English sẽ cung cấp cho mọi người tài liệu hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 unit 3.

Mong rằng, thông qua tài liệu dưới đây, Freetalk English có thể giúp mọi người nâng cao chất lượng dạy và học trong chương trình giáo dục tiểu học.

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

Ngữ pháp - Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3

1. Cấu trúc câu hỏi hôm nay là thứ mấy

Hỏi:

What day is it today?

Hôm nay là thứ mấy?


Đáp:

Today is + ngày trong tuần

Hôm nay là ...


Ex:

 What day is it today? (Hôm nay là thứ mấy?)

Today is Monday. (Hôm nay là thứ Hai.)


- Giới từ on + thời gian (thứ, ngày) có nghĩa là “vào”

On Monday (vào thứ Hai), On Wednesday (vào thứ Tư), On Saturday (vào thứ Bảy)

On every Sundays (vào những ngày Chủ nhật), On Tuesday morning (vào sáng thứ Ba), On Saturday afternoon (vào chiều thứ Bảy)

On the fifth of May (vào ngày 5 tháng Năm).


- Giới từ in + thời gian (các buổi trong ngày, tháng, năm, thế kỷ) có nghĩa là “vào”.

In the morning (vào buổi sáng), In the afternoon (vào buổi chiều), In the evening (vào buổi tối), In September (vào tháng 9), In 2009 (vào năm 2009)

- Giới từ at: là giới từ chỉ nơi chốn, có nghĩa là "ở, tới, lúc".

Cấu trúc:

at + giờ/thời điểm


- Giới từ at (vào lúc, ngay lúc): được dùng để chỉ vị trí tại một điểm, at home (ở nhà), at the door/window/beach/ supermarket (ở cửa ra vào/ cửa sổ/ ở bãi biển/ ở siêu thị), at the front/back (of a building/ group of people) ở trước/ sau (của tòa nhà/ một nhóm người).

Ex: 

Write your name at the top of the page.

Hãy viết tên của bạn ở đầu trang.

2. Cấu trúc hỏi đáp có môn học nào đó vào thứ nào

Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we thì ta mượn trợ động từ "do" vì động từ chính trong câu là have (có). Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là he/she/it thì ta mượn trợ đồng từ “does”.


Hỏi: 

What do we have on Mondays?

Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?


Đáp:

We have + môn học.

Chúng ta có... 


Ex: 

What do we have on Mondays? (Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?)

We have English. (Chúng ta có môn tiếng Anh.)

What does she have on Tuesdays? (Cô ấy có môn học nào vào các ngày thứ Ba?)

She has Math. (Cô ấy có môn Toán)


Khi muốn hỏi có môn học nào vào thứ nào đó không, chúng ta thường dùng cấu trúc sau “Do you have”. 

Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là "you/they/we" thì ta sử dụng have (có) còn với chủ ngữ là số ít thì dùng has (có).


Hỏi: 

Do you have + môn học + on + các thứ trong tuần?

Bạn có môn... vào thứ... phải không?


Đáp:

Yes, I do/No, I don't.

Vâng, mình có/Không, mình không có.


Ex:

Do you have English on Tuesdays?

Bạn có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Ba phải không? 

Yes, I do. / No, I don't.

Vâng, mình có/Không, mình không có.

hoc-tieng-anh-lop-4-unit-3

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

3. Cấu trúc câu hỏi về buổi học môn học nào đó tiếp theo là khi nào

Khi chúng ta muốn hỏi giờ (buổi) học của một môn nào đó có tiếp theo là khi nào trong tuần, ta thường sử dụng cấu trúc sau. "when" (khi nào), "class" giờ học, buổi học.

Hỏi: 

When is the next English class?

Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?


Đáp:

It is on + ngày trong tuần

Nó là vào thứ...

Hoặc (trả lời ngắn gọn) là: On + ngày trong tuần.

Vào thứ…


Ex: 

When is the next English class? (Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?)

It is on Thursday./On Thursday. (Nó là vào ngày thứ Năm./ Vào thứ Năm.)


4. Cấu trúc câu hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần

Khi muốn hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:

Ex: 

What do you do on + ngày trong tuần? (Bạn làm gì vào thứ...?)


Hoặc: 

What do you do on + ngày trong tuần, tên một ai đó? (Bạn làm gì vào thứ... vậy...? )


Để trả lời câu hỏi trên, các em có thể dùng:

I + hành động làm gì.

Tôi làm... 


Ex: 

What do you do on Saturday, Khang? (Bạn làm gì vào ngày thứ Bảy vậy Khang?)

I play football. (Tôi chơi bóng đá.)

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3 - Lesson 1

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

  1. a)  Hello, class! (Xin chào cả lớp!)
    Hello, Miss Hien. (Xin chào cô Hiền.)
  2. b)  What day is it today? (Hôm nay là thứ mấy?)
    It's Monday. (Hôm nay là thứ Hai.)
  3. c)  Very good! And what do we have on Mondays? (Rất tốt! Và chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?)

We have English. (Chúng ta có môn tiếng Anh.)

  1. d)  And when is the next English class? (Và buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?)

On Wednesday! No! It's on Tuesday. (Vào thứ Tư! Không! Nó vào thứ Ba.)

That's right, Mai. It's on Tuesday. (Đúng rồi Mai. Nó vào thứ Ba.)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

Cách viết tắt các ngày trong tuần: 

Mon. (Monday), Thứ hai

Tue. (Tuesday), Thứ ba

Wed. (Wednesday), Thứ tư

Thu. (Thursday), Thứ năm

Fri. (Friday), Thứ sáu

Sat. (Saturday), Thứ bảy

Sun. (Sunday), Chủ nhật


What day is it today?

It's Monday.

It's Tuesday.

It's Wednesday.

It's Thursday.

It's Friday.

It's Saturday.

It's Sunday.


Hôm nay là thứ mấy?

Hôm nay là thứ Hai.

Hôm nay là thứ Ba.

Hôm nay là thứ Tư.

Hôm nay là thứ Năm.

Hôm nay là thứ Sáu.

Hôm nay là thứ Bảy.

Hôm nay là Chủ nhật.

hoc-tieng-anh-lop-4-unit-3

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu chọn.)

  1. c


Audio scripts: 

  1. Mr Loc: Hello, class. (Xin chào, cả lớp)
    Class: Hello, Mr Loc. (Xin chào, thầy Lộc)
    Mr Loc: What day is it today, class? (Hôm nay là thứ mấy vậy, cả lớp?)
    Class: It's Thursday. (Hôm nay là thứ 5)
    Mr Loc: Very good! Time for English. (Rất tốt! Đến giờ học tiếng Anh rồi.)
  2. Mai: What day is it today, Nam? (Hôm nay là ngày thứ mấy vậy, Nam?)
    Nam: It's Tuesday. (Hôm nay là thứ Ba)
    Mai: So we have English today, right? (Vậy là hôm nay mình có Tiếng Anh, phải không?)
    Nam: Yes. That's right. (Ừ, đúng vậy)
  3. Phong: It's Tuesday. We have English today. (Hôm nay là thứ Ba. Chúng ta có môn tiếng Anh vào hôm nay đấy)
    Quan: No, it isn't Tuesday. It's Wednesday. We don't have English today. (Không, hôm nay không phải thứ Ba. Hôm nay là thứ Tư. Chúng ta không có môn tiếng Anh vào hôm nay đâu.)
    Phong: Oh, you're right! (Ồ, đúng nhỉ)

4. Look and write. (Nhìn và viết.)

  1. Today is Monday. I play football today. (Hôm nay là thứ Hai. Tôi chơi bóng đá hôm nay.)
  2. Today is Tuesday. I watch TV today. (Hôm nay là thứ Ba. Tôi xem ti vi hôm nay.)
  3. Today is Saturday. I visit my grandparents today. (Hôm nay là thứ Bảy. Tôi thăm ông bà tôi hôm nay.)
  4. Today is Sunday. I go to the zoo today. (Hôm nay là Chủ nhật. Tôi đi sở thú hôm nay.)

5. Let's sing. (Chúng ta cùng hát.)

What day is it today?

It's Monday.

We have English today.

Do you have English on Wednesdays?

No. We have English on Tuesdays, Thursdays and Fridays.

What day is it today?

It's Wednesday.

We have English today.

Do you have English on Thursdays?

No. We have English on Mondays, Wednesdays and Fridays.


Tạm dịch:

Hôm nay là thứ mấy?

Chúng ta có môn tiếng Anh hôm nay

Hôm nay là thứ Hai.

Chúng tôi có môn tiếng Anh hôm nay.

Bạn có môn tiếng Anh vào những ngày thứ Tư phải không?

Không. Chúng tôi có môn tiếng Anh vào những ngày thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.

Hôm nay là thứ mấy?

Hôm nay là thứ Tư.

Chúng ta có môn tiếng Anh hôm nay.

Bạn có môn tiếng Anh vào những ngày thứ Năm phải không?

Không. Chúng tôi có môn tiếng Anh vào những ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3 - Lesson 2

1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

  1. a)  What do you do on Fridays, Nam? (Bạn làm gì vào những ngày thứ Sáu vậy Nam?)
    I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
  2. b)  How about in the afternoon? (Còn vào buổi chiều thì sao?)
    I help my parents at home. (Tôi phụ giúp bố mẹ tôi ở nhà.)
  3. c)  What do you do on Saturdays? (Bạn làm gì vào những ngày thứ Bảy?)
    I visit my grandparents in the morning. (Tôi thăm ông bà tôi vào buổi sáng.)
  4. d)  And in the afternoon? (Còn buổi chiều thì sao?)
    I play football. (Tôi chơi bóng đá.)

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

* What do you do on Monday? (Bạn làm gì vào thứ Hai?)
I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
I listen to music in the afternoon. (Tôi nghe nhạc vào buổi chiều.)

* What do you do on Tuesday? (Bạn làm gì vào thứ Ba?)
I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
I watch TV in the afternoon. (Tôi xem TV vào buổi chiều.)

* What do you do on Wednesday? (Bạn làm gì vào thứ Tư?)
I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
I play the guitar in the afternoon. (Tôi chơi ghi-ta vào buổi chiều.)

* What do you do on Thursday? (Bạn làm gì vào thứ Năm?)
I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
I go swimming in the afternoon. (Tôi đi bơi vào buổi chiều.)

* What do you do on Friday? (Bạn làm gì vào thứ Sáu?)
I go to school in the morning. (Tôi đi học vào buổi sáng.)
I visit my friends in the afternoon. (Tôi thăm bạn bè tôi vào buổi chiều.)

* What do you do on Saturday? (Bạn làm gì vào thứ Bảy?)
I go to the zoo in the morning. (Tôi đi sở thú vào buổi sáng.)
I play football in the afternoon. (Tôi chơi bóng đá vào buổi chiều.)

* What do you do on Sunday? (Bạn làm gì vào Chủ nhật?)
I help my parents in the morning. (Tôi phụ giúp ba mẹ tôi vào buổi sáng.)
I visit my grandparents in the afternoon. (Tôi thăm ông bà tôi vào buổi chiều.)

hoc-tieng-anh-lop-4-unit-3

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

3. Let's talk. (Cùng nói chuyện)

  • What day is it today? (Hôm nay là thứ mấy?)
  • What do you do on Mondays/Tuesdays/...? (Bạn làm gì vào những ngày thứ Hai/ thứ Ba/ ...?)

4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

a 3          b 2          c 4          d 1


Audio scripts:

  1. A: Do you visit your grandparents on Saturdays? (Bạn thăm ông bà của bạn vào những ngày thứ Bảy đúng không?)
    B: No, I don't. (Không, không phải đâu)
    A: What do you do? (Vậy bạn là gì?)
    B: I go to the zoo. (Mình đi sở thú)
  2. A: Do you go swimming on Sundays? (Bạn đi bơi vào những ngày Chủ nhật phải không?)
    B: No, I don't. (Không, không phải?)
    A: When do you go swimming? (Vậy khi nào thì bạn đi bơi?)
    B: On Friday afternoons. (Mình đi bơi vào các chiều thứ Sáu)
  3. A: Do you go to school on Saturdays? (Bạn đi học vào những ngày thứ Bảy phải không?)
    B: No, I don't. I go to school from Monday to Friday. (Không, không phải. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.)
  4. A: What do you do on Tuesday afternoons? (Bạn làm gì vào các buổi chiều thứ Ba?)
    B: I stay at home. I play the guitar. (Mình ở nhà. Mình chơi đàn ghi ta)

5. Look and write. (Nhìn và viết.)

Today is (1) Friday.

I (2) go to school in the morning.

I (3) go swimming in the afternoon.

Tomorrow is (4) Saturday.

I do not (5) go to school on Saturdays. I go to the zoo.


Hôm nay là thứ Sáu.

Tôi đi học vào buổi sáng.

Tôi đi bơi vào buổi chiều.

Ngày mai là thứ Bảy.

Tôi không đi học và các ngày thứ Bảy. Tôi đi sở thú.

6. Let's play. (Chúng ta cùng chơi.)


Tuesday

Friday

today

Monday

Wednesday

Thursday 

Saturday

Sunday

tomorrow

Hướng dẫn học tiếng Anh lớp 4 Unit 3 - Lesson 3

1. Listen and repeat. (Nghe và đọc lại.)

- ir: first. My birthday is on the first of July. (Sinh nhật của tôi vào ngày 1 tháng 7.)

- ur: Thursday. I have English on Thursdays. (Tôi có môn tiếng Anh vào những ngày thứ Năm.)

- er: her. Mr Loc is her English teacher. (Thầy Lộc là giáo viên tiếng Anh của cô ấy.)

2. Listen and circle. Then write and say aloud. (Nghe và khoanh tròn. Sau đó viết và đọc lớn.)

Đáp án:

  1. b  
  2. b  
  3. a


Audio scripts:

  1. My birthday is on the first of July. (Sinh nhật của tôi là vào ngày đầu tiên của tháng Bảy.)
  2. We have English on Wednesdays and Thursdays. (Chúng tôi có tiếng Anh vào thứ Tư và thứ Năm.)
  3. This is her class. (Đây là lớp của cô ấy.)

hoc-tieng-anh-lop-4-unit-3

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

3. Let’s chant. (Chúng ta cùng hát ca.)

What do you do on...?

What day is it today?

It's Friday.

What do you do on Fridays?

I go to school in the morning.

How about in the afternoon?

I go swimming.

What day is it tomorrow?

It's Saturday.

Do you go to school on Saturdays?

No, I don't.

I go to the zoo in the morning. What do you do on Saturdays?

I help my parents in the afternoon.

Tạm dịch:

Bạn làm gì vào...?

Hôm nay là thứ mấy?

Hôm nay là thứ Sáu.

Bạn làm gì vào những ngày thứ Sáu?

Tôi đi học vào buổi sáng.

Còn buổi chiều thì sao?

Tôi đi bơi.

Ngày mai là thứ mấy?

Ngày mai là thứ Bảy.

Bạn có đi học vào những ngày thứ Bảy không?

Không, tôi không đi học.

Bạn làm gì vào những ngày thứ Bảy?

Tôi đi sở thú vào buổi sáng.

Tôi phụ giúp ba mẹ vào buổi chiều.

4. Read and answer. (Đọc và trả lời.)

My name is Mai. Today is Monday. It is a schoolday. I go to school on Mondays, Tuesdays, Wednesdays, Thursdays and Fridays. I do not go to school at the weekend. I go swimming on Saturdays and visit my grandparents on Sunday. 

  1. Her name is Mai.
  2. Today is Monday.
  3. No. She goes to school on Mondays, Tuesdays, Wednesdays, Thursdays and Fridays.
  4. She goes swimming on Saturdays and visit her grandparents on Sundays.


Tôi tên là Mai. Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là ngày đi học. Tôi đi học vào những ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu. Tôi không đi học vào cuối tuần. Tôi đi bơi vào thứ Bảy và thăm ông bà tôi vào Chủ nhật.

  1. Cô ấy tên là gì?

Cô ấy tên là Mai.

  1. Hôm nay là thứ mấy?

 Hôm nay là thứ Hai.

  1. Cô ấy đi học mỗi ngày phải không?

Không. Cô ấy đi học vào những ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu.

  1. Cô ấy làm gì vào những ngày thứ Bảy và Chủ nhật?

Cô ấy đi bơi vào những ngày thứ Bảy và thăm ông bà của cô ấy vào Chủ nhật.

5. Write about you. (Viết về em.)

- What class are you in? 

-> I'm in 4A. 

- What day is it today?

-> Today is Wednesday. 

- What do you do at the weekend? 

-> I go to the zoo on Saturday morning and play football on Saturday afternoon.

     I visit my grandparents on Sunday morning and go swimming on Sunday afternoon.

Tạm dịch:

- Bạn học lớp mấy?

Tôi học lớp 4A.

- Hôm nay là thứ mấy? 

Hôm nay là thứ tư.

- Bạn làm gì vào cuối tuần?

Tôi đi sở thú vào sáng thứ Bảy và chơi bóng đá vào chiều thứ Bảy.

Tôi thăm ông bà tôi vào sáng Chủ nhật và đi bơi vào chiều Chủ nhật.\

hoc-tieng-anh-lop-4-unit-3

Bạn có thấy thông tin trong bài viết này bổ ích không? Bấm vào ĐÂY để theo dõi trang Facebook của Freetalk English và biết thêm nhiều thông tin bổ ích hơn nữa nhé 

Đăng ký nhận tư vấn đăng ký khóa học của Freetalk English NGAY HÔM NAY để nhận được những phần quà CỰC GIÁ TRỊ và hưởng ưu đãi CỰC LỚN nhé.

Bấm vào ĐÂY để đăng ký.

  1. Project. (Dự án.)

Phỏng vấn một người bạn học xem cô ấy/cậu ấy làm gì vào cuối tuần (những ngày thứ Bảy và Chủ nhật). Sau đó báo cáo kết quả trước lớp.