22 thành ngữ phổ biến trong tiếng Anh doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng sẽ có sự liên quan ít nhiều đến nước ngoài đặc biệt là tiếng Anh

Tiếng Anh hiện giờ là ngôn ngữ toàn cầu, là ngôn ngữ chung dùng trong giao dịch của rất nhiều lĩnh vực. Việc nắm bắt tiếng Anh doanh nghiệp là hết sức cần thiết cho bất cứ ai muốn đi đến sự thành công

Vậy hãy nhanh tay nắm bắt những thành ngữ siêu thông dụng trong tiếng Anh doanh nghiệp qua bài viết này nhé!



Như nào là THÀNH NGỮ?

Tiếng Anh là ngôn ngữ rất kỳ diệu. Rất nhiều những nhóm từ được hình thành qua từng giai đoạn phát triển lịch sử của ngôn ngữ, những nhóm từ đó được gọi là thành ngữ

Bạn sẽ nhận thấy rằng, nếu để dịch nhóm từ đó thành những từ riêng lẻ thì chúng sẽ không có ý nghĩa gì cả, nhưng thực ra chúng lại được ghép lại với nhau với một hàm ý nào đó hay như một phép ẩn dụ tương đồng. 

Thành ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp thông dụng thường ngày, chính vì vậy để hiểu được người bản ngữ nói gì, thì bạn sẽ phải ghi nhớ ý nghĩa của cụm từ đó.

Học tiếng Anh theo thành ngữ bằng cách ghi nhớ ý nghĩa của các nhóm từ, cụm từ chính là cách nhanh nhất đưa bạn đến gần hơn đích đến trong con đường chinh phục tiếng Anh giao tiếp


Thành ngữ phổ biến trong tiếng Anh doanh nghiệp

Các cụm từ dưới đây sẽ giúp bạn không bị bỡ ngỡ nếu gặp những thành ngữ tiếng Anh này nữa.


1, Sell like hotcakes

Nếu dịch từng từ một, cụm từ này có nghĩa là “bán như những chiếc bánh nóng hổi”

Thành ngữ này được tạo nên với ý nghĩa tương đồng như nghĩa đen của chúng vậy “bán rất chạy, rất nhanh với số lượng lớn” 


Example: 

This new design has been selling like hotcakes. I cannot keep it in stock. 

Thiết kế mới lần này bán chạy quá. Tôi còn chẳng thể về hàng kịp nữa.  



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


2, Sever ties 

“Sever” nghĩa là cắt đứt, chấm dứt. Còn “tie” nghĩa là cà vạt, mối liên hệ, ràng buộc. 

Cụm từ này khi ghép lại với nhau có nghĩa là “kết thúc một mối quan hệ”


Example: 

We had to sever ties with several suppliers because of poor product quality.

Chúng tôi đã phải dừng làm việc với một vài nhà cung cấp vì chất lượng sản phẩm kém. 


3, Red ink 

Nghĩa đen của cụm từ này là “mực đỏ”. Màu đỏ vẫn luôn là màu báo động đối với sự an toàn trong nhiều trường hợp. 

Vì vậy ở trong doanh nghiệp, thành ngữ này nghĩa là “sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế”.


Example:

There is too much red ink and the company will collapse. 

Có quá nhiều sự khủng hoảng về kinh tế và công ty có thể phá sản. 


4, Smooth sailing 

Khi tách riêng nghĩa của từng từ, thì nó sẽ có nghĩa là “trơn tru, thuận lợi”  “căng buồm”. Còn nghĩa của thành ngữ này là “tình huống mà thành công nhận được không phải trải qua khó khăn” hay câu nói gần gũi hơn đó là “thuận buồm xuôi gió”. 


Example:

Once my largest competitor went out of business, it was smooth sailing.

Một khi đối thủ lớn nhất của tôi ngừng kinh doanh thì việc này sẽ thuận buồm xuôi gió. 



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


5, Bean counter 

Từng từ trong cụm từ này mang ý nghĩa “người mà đi đếm từng hạt đỗ”. Khi bạn gọi một ai đó là “bean counter” thì nghĩa là “người tiết kiệm và để ý từng danh mục chi tiêu của công ty để cắt giảm chi phí”.


Example:

The reason for our failure is that we have bean counters running our company

.Lý do dẫn đến sự thất bại của chúng ta chính là có những người chỉ quan tâm đến chi tiêu của công ty điều hành công ty này. 


6, Ahead of the pack

Nếu hiểu theo nghĩa đen, thì cả cụm từ này nghĩa là “phía trước gói/hộp”. Nghĩa bóng của nó nghĩa là “trở nên thành công hơn so với đối thủ”.


Example:

If you want to stay ahead of the pack, you’ll have to increase your marketing budget. 

Nếu bạn muốn giữ vững sự thành công với đối thủ, bạn sẽ phải tăng ngân sách tiếp thị lên.

 

7, Bang for the buck 

Nghĩa đen của thành ngữ ngày là “tiếng nổ cho đồng tiền” (buck – đôla). Còn nghĩa bóng ở đây “nhận được món hời hoặc giá trị lớn từ một khoản đầu tư nhỏ”


Example:

If we choose an affordable house on this lovely island, I think we’ll get a lot of bang for the buck.

Nếu chúng ta chọn một căn nhà với giá cả phải chăng trên hòn đảo xinh đẹp này thì tôi nghĩ chúng ta sẽ mang về rất nhiều món hời đấy. 



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


8, By the book

“By the book” theo nghĩa đen là “qua quyển sách”, còn nghĩa bóng là “làm chính xác theo như quy định hoặc luật lệ”. 


Example:

They told their auditors that they do everything by the book.

Họ bảo kiểm toán viên của họ rằng họ làm tất cả mọi thứ theo như quy định. 


9, Banker’s hours 

Nếu tách riêng lẻ từng từ ra, ý nghĩa của chúng sẽ là “giờ phút của ngân hàng”. Nghe có vẻ ngớ ngẩn nhưng nghĩa bóng đi liền với thành ngữ này lại “ám chỉ những người lười nhác, không có quy tắc”. 

Việc đi muộn về sớm được nhắc đến trong thành ngữ này, cũng như sự làm việc ngắn ngủi của ngân hàng bắt đầu từ 10 giờ sáng và kết thúc vào 3 giờ chiều, còn nghỉ vào cuối tuần và những ngày lễ nữa.

 

Example:

With Mr.Smith out on vacation, some of us have been working bankers’ hours for the past couple of weeks.

Bởi Mr.Smith đi nghỉ dưỡng, vài người chúng tôi đã làm việc lười nhác trong vài tuần qua.


10, Cut-throat 

“Cut – cắt đứt, cắt rời”, “throat – cổ họng”. Khi kết hợp lại thành cụm từ thì nó có nghĩa là “Cạnh tranh cực kỳ khốc liệt và tàn nhẫn”. 


Example:

Competition in the food business is cut-throat.

Cạnh tranh trong ngành kinh doanh thực phẩm rất khốc liệt. 



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


11, Dodge the issue 

Thành ngữ ngày có ý nghĩa rất gần với ý nghĩa riêng biệt của từng từ “né tránh hoặc thảo luận không chi tiết về một vấn đề tiêu cực”


Example: 

He’s always dodge the issue about his late report.

Anh ấy luôn né tránh bàn bạc về bản báo cáo muộn của mình. 


12, Get down to business

“Get down to- cụm từ này nghĩa là bắt tay vào việc gì đó”, còn “business” là kinh doanh. 

Vậy khi ghép lại thành thành ngữ thì cụm từ này có nghĩa là “dừng việc nói chuyện phiếm lại và hãy nghiêm túc nói về những chủ đề kinh doanh” 


Example:

Let’s get down to business and start with the presentation.

Hãy ổn định lại để nghiêm túc thảo luận, và hãy bắt đầu với bài thuyết trình đi. 


13, Piece of the action 

Cụm từ này mang nghĩa đen là “một phần nhỏ của hành động”. Còn với nghĩa bóng, chúng mang ý nghĩa “ một phần của lợi nhuận hay thành công của một dự án lớn”.


Example:

 She wants a piece of the action in this land deal. 

Cô ấy muốn một phần lợi nhuận từ giao dịch đất đai này. 



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


14, Go down the drain

Nếu dịch từng từ một thì cụm từ này mang nghĩa “đi xuống cống nước”. Còn nghĩa thành ngữ ở đây sẽ là “thứ gì đó bị lãng phí hoặc mất đi”


Example:

Our efforts in entering this new market went down the drain.

Sự cố gắng tham gia thị trường mới này của chúng tôi đã bị lãng phí. 


15, Give someone/something the green light 

Cụm từ này nghĩa là “bật đèn xanh”, còn nghĩa bóng của nó nghĩa là “cho phép thực hiện một điều nào đó, để điều đó xảy ra”. 

Nghĩa của thành ngữ này dựa trên việc vận hành của đèn giao thông vậy, đèn xanh nghĩa là xuất phát. 


Example:

We’re waiting our manager to give us the green light before we release the latest software update. 

Chúng tôi đang đợi quản lý cho phép trước khi phát hành bản cập nhật phần mềm mới nhất.

 

16, In the driver’s seat

“Ở ghế lái” là nghĩa đen của cụm từ này. Nghĩa bóng của chúng được tạo nên tương đồng với nghĩa đen chính là “chịu trách nhiệm kiểm soát tình huống nào đó”.


Example:

Being manager, I’ll soon be in the driver’s seat.

Trở thành quản lý, tôi sẽ nhanh chóng kiểm soát được tình hình. 



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


17, Pave the way 

Thành ngữ này có nghĩa là “tạo ra một tình huống dễ dàng cho ai đó làm gì hay thứ gì đó xảy ra”, “mở đường để một điều gì đó mới mẻ”. 


Example:

They like her paved the way for women to have careers in the sciences.

Họ thích cách mở đường của cô ấy để cho phụ nữ có sự nghiệp trong ngành khoa học. 


18, Not going to fly 

“sẽ không bay lên” là nghĩa đen của cụm từ trên. Nghĩa bóng là “thứ gì đó không được mong đợi là hiệu quả”


Example:

This plan is definitely not going to fly.

Kế hoạch này chắc chắn không có hiệu quả gì đâu. 


19, Ballpark figure 

“ballpark”  sân chơi bóng chày, “figure”  dáng vẻ, hình dáng, hình minh hoạ

Khi ghép lại thì nó lại có nghĩa là “một số lượng dựa trên sự tính toán xấp xỉ và không chắc chắn”.


Example:

They don’t need an exact number. A ballpark figure will do. 

Họ không cần một con số chính xác đâu. Một số xấp xỉ là được rồi.



BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!


20, Red tape

Nghĩa bóng của cụm từ này là “quy tắc, quy trình chính thức quá mức và không cần thiết”. Nếu hiểu theo nghĩa đen, cụm từ này chính là “cái băng vải màu đỏ”.

 

Example:

The new rule is going to create a lot of red tape.

Quy định mới sẽ tạo ra nhiều thứ không cần thiết. 


21, Stumbling stock 

“stumbling – sự vấp ngã, loạng choạng” còn “stock – vốn, cổ phần”

Nghĩa của thành ngữ này là “vật cản hoặc vật trở ngại”


Example:

Hot weather is a big stumbling stock for our work.  

Thời tiết nóng nực là trở ngại ngại lớn đối với công việc của chúng tôi. 


22, Take a nosedive 

Cụm từ này có nghĩa là “ngã bổ nhào hoặc giảm rất mạnh” rất gần với nghĩa đen của chúng: “nosedive” là sự ngã/đâm bổ nhào xuống (máy bay)”


Example: 

Shares in company are taking a nosedive ever since news of the tax scandal went public. 

Cổ phiếu công ty đang giảm mạnh hơn bao giờ hết kể từ khi tin tức về bê bối thuế được công khai. 


Mong rằng những thành ngữ tiếng Anh doanh nghiệp trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh, công việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày nhé!


BẠN MUỐN LÀM CHỦ TIẾNG ANH? MUỐN CHINH PHỤC THỨ NGÔN NGỮ KỲ DIỆU NÀY? THAM GIA NGAY KHOÁ HỌC GIAO TIẾP TOÀN DIỆN CHO NGƯỜI ĐI LÀM – FREETALK ENGLISH!!