Tiền tố trong tiếng anh - chỉ cần nhìn là biết nghĩa từ

Tiền tố trong tiếng anh là một phụ tố (thành phần phụ) trong một câu và luôn luôn đứng trước từ gốc để thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của từ gốc. Các tiền tố trong tiếng anh thường có một ý nghĩa cụ thể, cố định do đó bạn có thể dễ dàng đoán từ nghĩa của từ.

Ví dụ như từ “Unsafe”, chúng ta có thể thấy từ gốc ở đây từ gốc là “Safe” và tiền tố là “Un”. 

  • Từ “Safe” mang ý nghĩa là an toàn
  • Tiền tố “Un” biểu hiện sự trái ngược, phủ định hay được hiểu nôm na là không
  • Từ đấy, tạo nên từ “Unsafe” nghĩa là không an toàn

Sau ví dụ trên chúng ta có thể thấy các từ mang theo tiền tố có cấu trúc “tiền tố” + “từ gốc”. Bạn cứ nhớ công thức trên thì không bao giờ bị nhầm lẫn với những từ ngữ khác.

Tiền tố là thành phần cấu tạo từ quan trọng

tien-to-trong-tieng-anh-1

Sau đây, Freetalk English sẽ cùng bạn chỉ ra TẤT CẢ các tiền tố để bạn có những cái nhìn đầu tiên về tiền tố và hiểu về ý nghĩa của từng từ nhé !!!

Nói tiếng anh TRÔI CHẢY như người bản địa chỉ sau 63 NGÀY - ĐĂNG KÍ NGAY trước ngày 31/08 để nhận những ưu đãi học phí SIÊU KHỦNG và những phần quà tặng kèm SIÊU COOL, SIÊU HẤP DẪN.

Tiền tố mang ý nghĩa phủ định 

Có 7 tiền tố mang ý nghĩa phủ định và trái nghĩa với từ gốc. Mặc dù chúng có cùng 1 ý nghĩa cố định là phủ định, nhưng phải dựa vào từ gốc để chúng ta có thể chọn được tiền tố phù hợp.

Tiền tố Un: Un-employment: Thất nghiệp >< Employment: Đang làm việc

I have been unemployment for years. i need a job to earn some money now 

Tôi đã thất nghiệp trong nhiều năm. Tôi cần một công việc để kiếm tiền ngay bây giờ.

Tiền tố In: In-dependent: Độc lập >< Depend: Phụ thuộc

I want to be independent when i’m 18

Tôi muốn tự lập khi tôi 18 tuổi.

Tiền tố Im: Im-possible: Không thể >< Possible: Có thể

it is impossible to tell the twins apart

Để nói ra sự khác biệt giữa 1 cặp sinh đôi là điều không thể.

Tiền tố il: IL-legible: Khó đọc, không rõ ràng >< Legible: Dễ đọc, rõ ràng

She has illegible handwriting so her grade is minus.

Cô ấy có chữ viết tay khó đọc nên điểm cô ý bị trừ đi.

Tiền tố Ir: Ir-responsible: Vô trách nhiệm >< Responsible: Có trách nhiệm

He is so irresponsible when he didn’t finish his work on time.

Anh ấy thật vô trách nhiệm khi không hoàn thành công việc của anh ấy đúng hạn.

Tiền tố Mis: Mis-understand: Hiểu sai, hiểu không đúng >< Understand: Hiểu

He misunderstands my idea which make the project failed immediately.

Anh ấy hiểu sai ý tưởng của tôi làm cho dự án thất bại ngay lập tức.

Tiền tố Dis: Dis-respect: Thiếu tôn trọng >< Respect: Tôn trọng

He is so disrespect when he shouted at his father angrily.

Anh ấy thật thiếu tôn trọng khi hét lên với bố anh ta một cách đầy tức giận.

Tiền tố Non: Non-fat: Không béo >< Fat: Béo

Non-fat food are slowly going to take place of my junk food and unhealthy food.

Những món đồ ăn không béo đang dần dần chiếm lấy vị trí của đồ ăn vặt và đồ ăn không an toàn.

Tiền tố mang ý nghĩa quá, siêu

Tiền tố Over: Over-rated: Được đánh giá quá cao >< Rate: Được đánh giá

Tom is so overrated even he can’t do anything nicely.

Tom được đánh giá quá cao kể cả khi anh ấy không thể làm việc gì tốt cả.

Tiền tố Hyper: Hyper-critical: Quá khắt khe >< Critical: Khắt khe

The boss is hypercritical when lay all them blame at Peter door.

Ông chủ thật quá khắt khe khi đổ hết tất cả mọi lỗi lầm lên Peter.

Tiền tố Super: Super-hero: Siêu anh hùng >< Hero: Anh hùng

Superman is my favourite hero because of his power.

Superman là siêu anh hùng yêu thích của tôi vì sức mạnh tuyệt vời của anh ấy.

Thông thường, trong tiếng anh bao gồm rất nhiều tiền tố mang ý nghĩa quá, siêu nhưng trên đây là 3 tiền tố trong tiếng anh được sử dụng THƯỜNG XUYÊN để tăng độ “nặng” của từ gốc.

Tiền tố mang ý nghĩa lặp lại

Tiền tố Re: Re-fund: Trả lại, hoàn lại tiền >< Fund: tiền, phí

Tiền tố Re có thể thay thế cho từ “again” trong câu tạo cho cảm giác câu bạn vừa nói ra CHUYÊN NGHIỆP hơn rất nhiều đấy !!!.

If you are not satisfied with your items you bought, we guarantee to refund your money in full.

Nếu như bạn không hài lòng với những sản phẩm bạn mua, chúng tôi xin đảm bảo sẽ hoàn lại tất cả số tiền bạn mua.

Tiền tố Ana: Anabaptism: Lễ rửa tội lại >< Baptism: Lễ rửa tội

Tiền tố Ana là một trong những tiền tố trong tiếng anh khó nhất và ít khi được sử dụng. Nhưng có tiền tố này là những từ khó, những từ dùng để lấy điểm trong các kì thi chứng chỉ. 

Nói tiếng anh TRÔI CHẢY như người bản địa chỉ sau 63 NGÀY - ĐĂNG KÍ NGAY trước ngày 31/08 để nhận những ưu đãi học phí SIÊU KHỦNG và những phần quà tặng kèm SIÊU COOL, SIÊU HẤP DẪN.

Tiền tố giúp giản lược câu và nghe hay hơn rất nhiều

tien-to-trong-tieng-anh-2

Tiền tố mang ý nghĩa thời gian

Tiền tố Post: Post-war: Hậu chiến tranh >< War: Chiến tranh

America has to pay an amount of money which call postwar fee to reconstruct all the damaged building during the war.

Mỹ phải trả một khoản tiền gọi là tiền hậu chiến tranh để xây lại những công trình bị phá hủy trong khi đang xảy ra chiến tranh.

Tiền tố Pre: Pre-war: Trước chiến tranh >< War: Chiến tranh

Japan’s pre-war economics is seem to be increased but because of the war it starts to fall apart.

Nền kinh tế Nhật Bản trước thời kì chiến tranh được xem như đang tăng trưởng nhưng nó lại bắt đầu giảm mạnh bời vì chiến tranh.

Bình thường, chúng ta thường sử dụng Before,After và mọi người sẽ cảm thấy nhàm vì nó xuất hiện quá nhiều. Hãy cố gắng sử dụng 2 tiền tố mang ý nghĩa thời gian trên để câu thêm đa dạng, phong phú nhé.

Tiền tố mang ý nghĩa số lượng

Các tiền tố mang ý nghĩa số lượng cực kì THÔNG DỤNG trong tiếng anh và được sử dụng phổ biến ở khắp mọi nơi.

Tiền tố Mono: Mono-chrome: Chỉ sử dụng 1 màu (thường là xám)  >< Chrome: Xám bóng

Peter is still trying to produce monochrome film

Peter vẫn đang cố gắng sản xuất phim 1 màu.

Tiền tố Bi: Bi-lingual: Song ngữ >< Lingual: liên quan đến lưỡi

Sam is bilingual. He can speak French and English perfectly.

Sam là  người có thể nói 2 thứ tiếng. Anh ấy có thể nói tiếng Pháp và tiếng Anh hoàn hảo

Tiền tố Tri: Tri-angle: Tam giác >< Angle: Góc 

Can you please calculate the area of ABC triangle?

Bạn có thể tính diện tích của tam giác ABC được không?

Tiền tố Multi: Multi-cultural: Đa văn hóa >< Culture: Văn hóa

America is an example of multicultural where many people in the world gather.

Nước Mỹ là một ví dụ của đa văn hóa nơi mọi người từ khắp mọi nơi trên thế giới tụ tập.

Nói tiếng anh TRÔI CHẢY như người bản địa chỉ sau 63 NGÀY - ĐĂNG KÍ NGAY trước ngày 31/08 để nhận những ưu đãi học phí SIÊU KHỦNG và những phần quà tặng kèm SIÊU COOL, SIÊU HẤP DẪN.

Tiền tố mang ý nghĩa kháng nghịch, đối nghịch

Tiền tố Anti là một trong những tiền tố trong tiếng anh mới được sử dụng rộng rãi gần đây. Mặc dù vậy, tiền tố này đã xuất hiện từ thế kỉ XV rồi đấy !!!

Tiền tố Anti: Anti-fan: Người tẩy chay >< Fan: Người hâm mộ

Peter is a big antifan of fictional film.

Peter là một người cực kì không thích phim viễn tưởng

Tiền tố Ad: Ad-verse: Thù địch, chống đối

He remained adverse to any case where he knew for sure that someone was killed.

Anh ấy duy trì sự chống đối trong mọi trường hợp mặc dù anh ý biết chắc chắn ai đó đã bị giết. 

Không chỉ mang ý nghĩa là kháng nghịch, tiền tố Ad cũng mang theo trong mình ý nghĩa hòa vào, hướng vào, ví dụ như admit (nhận vào). Mặc dù cùng 1 tiền tố nhưng ý nghĩa đối nghịch hẳn nhau. Tiếng anh thật thú vị phải không nào? 

Tiền tố mang ý nghĩa liên kết, kết hợp

Cả 2 tiền tố mang ý nghĩa liên kết, kết hợp đều xuất thân từ tiếng Latinh cổ xưa được rút gọn lại và trở thành một tiền tố để sử dụng trong tiếng anh.

Tiền tố Co: Co-operation: Liên kết nhiều doanh nghiệp >< Operation: Doanh nghiệp 

Cooperation is a new trend that all the operation stick together to develop.

Liên kết các doanh nghiệp lại với nhau đang là xu thế mà các doanh nghiệp kết hợp với nhau để phát triển.

Tiền tố Inter: Inter-contienal: Liên kết các lục địa >< Continental: Lục địa

Tiền tố inter thường được sử dụng trước các tính từ để chỉ các nơi chốn, địa điểm 

English is the most common language of all intercontinental.

Tiếng anh là ngôn ngữ phổ biến của liên lục địa.

Tiền tố là thành phần thường xuyên được sử dụng

(alt: tien-to-trong-tieng-anh-3)

Tiền tố mang ý nghĩa tự động 

Xuất thân từ ngôn ngữ Hy Lạp, tiền tố auto mang ý nghĩa tự động, tự phát và được sử dụng cho các từ chuyên ngành về kĩ thuật.

Tiền tố Auto: Auto-biography: Tự truyện >< Biography: Tiểu sử

In his autobiography, he had been through many problems.

Trong tự truyện, anh ấy đã trải qua rất nhiều vấn đề.

Tiền tố mang ý nghĩa biến đổi

Tiền tố trans là tiền tố trong tiếng anh duy nhất mang 2 ý nghĩa hoàn toàn khác biệt với nhau. Một là mang ý nghĩa biến đổi, chuyển đổi. Hai là, mang ý nghĩa ngang qua, vượt qua. 

Mặc dù vậy, nhưng ý nghĩa thứ 2 của tiền tố này không được sử dụng phổ biến và rộng rãi trên thế giới.

Tiền tố Trans: Trans-form: Biến đổi hình thái >< Form: Hình thái

The company transforms from selling milk model to selling meat model.

Công ty đổi từ mô hình bán sữa sang mô hình bán thịt. 

Nói tiếng anh TRÔI CHẢY như người bản địa chỉ sau 63 NGÀY - ĐĂNG KÍ NGAY trước ngày 31/08 để nhận những ưu đãi học phí SIÊU KHỦNG và những phần quà tặng kèm SIÊU COOL, SIÊU HẤP DẪN.

Tiền tố mang ý nghĩa tách ra, tách khỏi

Tiền tố Ab: Ab-duct: Bị bắt cóc, cuỗm đi

The girl was abducted by kidnappers.

Cô gái đã bị bắt đi bởi một đám người bắt cóc.

Tiền tố Ana: Ana-lysis: Sự phân tích 

The atomic weight of the element has been determined by analysis

Lượng nguyên tử của nguyên tố đã được khẳng định sau khi phân tích

Tiền tố Ana là một ví dụ khác của tiền tố trong tiếng anh mang nhiều ý nghĩa khác nhau. Chính vì mang nhiều nghĩa như vậy, nhiều lúc sinh ra sự nhầm lẫn. Vậy nên cố gắng ghi nhớ tất cả ý nghĩa của các tiền tố nhé !!!

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Tất tần tật cách diễn tả buồn trong tiếng Anh