Động từ bất quy tắc là những động từ không thêm đuôi -ed khi chuyển sang quá khứ, mà đổi hẳn hình thái theo lối riêng của từng từ, chẳng hạn go đổi thành went rồi gone. Tiếng Anh có hơn hai trăm động từ đi theo lối này, và bài viết gom đủ 230 động từ bất quy tắc vào một bảng tra cứu có kèm nghĩa tiếng Việt.
Trước bảng đầy đủ, bạn sẽ gặp một bảng rút gọn gồm 50 động từ xuất hiện dày nhất trong giao tiếp thường ngày. Nếu bạn mới học lại từ đầu, bạn nên thuộc 50 từ đó trước rồi hãy mở rộng dần, bởi ôm cả bảng lớn ngay từ buổi đầu thường khiến người học nản giữa chừng. Trước hai bảng, bài giải thích ba cột V1, V2, V3 dùng vào lúc nào. Sau hai bảng là cách gom động từ theo quy luật đổi vần, những từ có hai dạng đều đúng, cùng mấy cặp từ hay bẫy người tra bảng. Nếu bạn đang dựng lại nền ngữ pháp từ con số 0, chuyên đề này nằm trong khóa học tiếng Anh 1 kèm 1 cho người mất gốc.
Khác biệt giữa động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc
Phần lớn động từ tiếng Anh chia quá khứ theo một công thức duy nhất là thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu, và cả hai cột quá khứ đều giống hệt nhau. Bạn có work thành worked rồi worked, có watch thành watched rồi watched. Nhóm này gọi là động từ có quy tắc, và bạn không cần học thuộc từng từ vì công thức đã lo hết.
Nhóm còn lại thì khác. Chúng đổi nguyên âm bên trong, đổi phụ âm cuối, hoặc thêm một đuôi riêng mà không có công thức nào bao trùm được, cho nên người học buộc phải nhớ mặt từng từ. Chính vì thế mà mọi cuốn sách ngữ pháp đều in kèm một bảng tra ở cuối sách, và bảng ấy chỉ liệt kê nhóm bất quy tắc chứ không liệt kê nhóm có quy tắc.
| Tiêu chí | Động từ có quy tắc | Động từ bất quy tắc | Cách nhận biết |
|---|---|---|---|
| Cách tạo quá khứ | Thêm -ed vào nguyên mẫu | Đổi hình thái riêng của từng từ | Thử thêm -ed, nếu nghe lạ tai thì tra bảng |
| Quan hệ giữa V2 và V3 | Luôn giống nhau | Có thể giống, có thể khác nhau | Xem cột hai và cột ba trong bảng tra |
| Ví dụ | work, watch, play, open | go, eat, write, take | Từ càng thông dụng càng dễ bất quy tắc |
| Cách học | Nắm một công thức là đủ | Nhớ mặt từng từ theo nhóm | Học 50 từ hay dùng trước, mở rộng sau |
Có một quy luật nhỏ đáng để ý: những động từ càng cổ và càng thông dụng thì càng hay bất quy tắc, bởi chúng được dùng nhiều đến mức dạng cổ không bị mài mòn theo công thức chung. Vì vậy bạn sẽ thấy be, have, do, go, say đều nằm trong bảng, còn những động từ mới sinh sau này gần như đều có quy tắc.
Vai trò của ba cột V1, V2 và V3
Đây là chỗ người học hay mù mờ nhất, vì nhiều bạn thuộc lòng ba cột nhưng đến lúc đặt câu lại không biết lấy cột nào. Cách phân vai thực ra khá gọn: cột một dùng cho hiện tại và cho mọi vị trí cần nguyên mẫu, cột hai dành riêng cho quá khứ đơn, còn cột ba dành cho các thì hoàn thành và cho câu bị động.
| Cột | Tên gọi | Dùng trong trường hợp nào | Ví dụ câu |
|---|---|---|---|
| V1 | Động từ nguyên mẫu | Hiện tại đơn, sau to, sau động từ khuyết thiếu, sau trợ động từ did | I write emails every day. |
| V2 | Quá khứ đơn | Kể một việc đã xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ | I wrote the report yesterday. |
| V3 | Quá khứ phân từ | Các thì hoàn thành, câu bị động, cụm phân từ rút gọn | The report was written last week. |
Bạn hãy đặc biệt chú ý cột hai khi kể chuyện quá khứ, vì đó là lúc động từ bất quy tắc xuất hiện dày nhất. Câu “She went out while I was cooking” lấy went từ cột hai cho vế quá khứ đơn, còn vế còn lại chia theo thì quá khứ tiếp diễn. Nếu bạn lỡ viết “She goed out” thì người nghe vẫn đoán ra ý, nhưng bài kiểm tra sẽ trừ điểm ngay.
Cột ba đi kèm hai tín hiệu rất dễ nhận. Tín hiệu thứ nhất là have, has hoặc had đứng trước, như trong câu “I have eaten”. Tín hiệu thứ hai là động từ be đứng trước để tạo câu bị động, như trong câu “The song was sung by a famous singer”. Bạn nhớ phân biệt V3 với dạng V-ing, bởi hai dạng này cùng được gọi là phân từ nhưng gánh hai vai khác nhau: V3 là phân từ quá khứ, còn V-ing là phân từ hiện tại.
Riêng cột một còn xuất hiện ở một chỗ mà nhiều bạn quên: sau cụm used to mang nghĩa đã từng, động từ luôn giữ nguyên mẫu chứ không lùi về quá khứ, nên bạn viết “I used to write letters” chứ không viết “I used to wrote letters”.

50 động từ bất quy tắc thông dụng nhất
Bảng dưới đây xếp theo mức độ thông dụng, tức là những từ bạn gặp nhiều nhất đứng trước, chứ không xếp theo bảng chữ cái. Nếu quỹ thời gian của bạn eo hẹp, bạn hãy coi 50 từ này là phần bắt buộc và học chúng cho thật chắc, bởi chúng phủ gần hết những câu bạn nói và nghe hằng ngày.
| Động từ nguyên mẫu (V1) | Quá khứ (V2) | Quá khứ phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| be | was/were | been | thì, là, bị, ở |
| have | had | had | có |
| do | did | done | làm |
| say | said | said | nói |
| go | went | gone | đi |
| get | got | got/gotten | có được |
| make | made | made | chế tạo, sản xuất |
| know | knew | known | biết, quen biết |
| think | thought | thought | suy nghĩ |
| take | took | taken | cầm; lấy |
| see | saw | seen | nhìn thấy |
| come | came | come | đến, đi đến |
| give | gave | given | cho |
| find | found | found | tìm thấy, thấy |
| tell | told | told | kể; bảo |
| become | became | become | trở nên |
| leave | left | left | ra đi, để lại |
| feel | felt | felt | cảm thấy |
| put | put | put | đặt; để |
| bring | brought | brought | mang đến |
| begin | began | begun | bắt đầu |
| keep | kept | kept | giữ |
| hold | held | held | nắm, cầm, giữ |
| write | wrote | written | viết |
| stand | stood | stood | đứng |
| hear | heard | heard | nghe |
| let | let | let | cho phép, để cho |
| mean | meant | meant | có nghĩa là |
| set | set | set | đặt, sắp đặt |
| meet | met | met | gặp mặt |
| run | ran | run | chạy |
| pay | paid | paid | trả (tiền) |
| sit | sat | sat | ngồi |
| speak | spoke | spoken | nói |
| lie | lay | lain | nằm |
| lead | led | led | dẫn dắt, lãnh đạo |
| read | read | read | đọc |
| grow | grew | grown | mọc, trồng |
| lose | lost | lost | làm mất, mất |
| fall | fell | fallen | ngã, rơi |
| send | sent | sent | gửi |
| build | built | built | xây dựng |
| understand | understood | understood | hiểu |
| draw | drew | drawn | vẽ, kéo |
| break | broke | broken | đập vỡ |
| spend | spent | spent | tiêu xài |
| cut | cut | cut | cắt, chặt |
| rise | rose | risen | đứng dậy; mọc |
| drive | drove | driven | lái xe |
| buy | bought | bought | mua |
Bạn nên học theo hàng ngang, đọc to cả ba cột liền một hơi như go, went, gone, thay vì học rời từng cột. Cách đọc liền ba cột giúp tai bạn quen với chuỗi âm, và khi cần dùng thì cả chuỗi bật ra cùng nhau.
Bảng 230 động từ bất quy tắc đầy đủ kèm nghĩa
Bảng đầy đủ dưới đây xếp theo thứ tự bảng chữ cái để bạn tra nhanh khi gặp một từ lạ trong bài đọc. Bạn không cần học thuộc cả bảng ngay; bạn hãy dùng nó như một cuốn từ điển nhỏ, tra tới đâu ghi lại tới đó, và những từ nào lặp lại nhiều lần trong việc học của bạn thì tự khắc sẽ thuộc. Trong bảng, những ô có dấu gạch chéo như abode/abided nghĩa là cả hai dạng đều đúng; mục về những động từ có hai dạng ở phía dưới nói rõ bạn nên chọn dạng nào. Trên máy tính, bạn bấm Ctrl+F rồi gõ động từ cần tìm là nhảy thẳng tới dòng của nó, còn trên điện thoại thì bạn dùng chức năng Tìm trong trang của trình duyệt.
| Động từ nguyên mẫu (V1) | Quá khứ (V2) | Quá khứ phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| abide | abode/abided | abode/abided | lưu trú, lưu lại |
| arise | arose | arisen | phát sinh |
| awake | awoke/awaked | awoken | đánh thức, thức |
| be | was/were | been | thì, là, bị, ở |
| bear | bore | borne | mang, chịu đựng |
| beat | beat | beaten | đánh, thắng |
| become | became | become | trở nên |
| befall | befell | befallen | xảy đến |
| begin | began | begun | bắt đầu |
| behold | beheld | beheld | ngắm nhìn |
| bend | bent | bent | bẻ cong |
| beset | beset | beset | bao quanh |
| bespeak | bespoke | bespoken | chứng tỏ |
| bet | bet | bet | cá cược |
| bid | bid | bid | trả giá |
| bind | bound | bound | buộc, trói |
| bite | bit | bitten | cắn |
| bleed | bled | bled | chảy máu |
| blow | blew | blown | thổi |
| break | broke | broken | đập vỡ |
| breed | bred | bred | nuôi, dạy dỗ |
| bring | brought | brought | mang đến |
| broadcast | broadcast/broadcasted | broadcast/broadcasted | phát thanh |
| build | built | built | xây dựng |
| burn | burnt/burned | burnt/burned | đốt, cháy |
| buy | bought | bought | mua |
| cast | cast | cast | ném, tung |
| catch | caught | caught | bắt, chụp |
| chide | chid/chided | chid/chidden/chided | mắng, chửi |
| choose | chose | chosen | chọn, lựa |
| cleave | cleaved | cleaved | dính chặt, bám chặt |
| cleave | clove/cleft/cleaved | cloven/cleft/cleaved | chẻ, tách hai |
| come | came | come | đến, đi đến |
| cost | cost | cost | có giá là |
| crow | crowed/crew | crowed | gáy (gà) |
| cut | cut | cut | cắt, chặt |
| deal | dealt | dealt | giao thiệp |
| dig | dug | dug | đào |
| dive | dove/dived | dived | lặn, lao xuống |
| do | did | done | làm |
| draw | drew | drawn | vẽ, kéo |
| dream | dreamt/dreamed | dreamt/dreamed | mơ thấy |
| drink | drank | drunk | uống |
| drive | drove | driven | lái xe |
| dwell | dwelt/dwelled | dwelt/dwelled | trú ngụ, ở |
| eat | ate | eaten | ăn |
| fall | fell | fallen | ngã, rơi |
| feed | fed | fed | cho ăn, ăn, nuôi |
| feel | felt | felt | cảm thấy |
| fight | fought | fought | chiến đấu |
| find | found | found | tìm thấy, thấy |
| flee | fled | fled | chạy trốn |
| fling | flung | flung | tung; quang |
| fly | flew | flown | bay |
| forbear | forbore | forborne | nhịn |
| forbid | forbade/forbad | forbidden | cấm, cấm đoán |
| forecast | forecast/forecasted | forecast/forecasted | tiên đoán |
| foresee | foresaw | foreseen | thấy trước |
| foretell | foretold | foretold | đoán trước |
| forget | forgot | forgotten | quên |
| forgive | forgave | forgiven | tha thứ |
| forsake | forsook | forsaken | ruồng bỏ |
| freeze | froze | frozen | (làm) đông lại |
| get | got | got/gotten | có được |
| gild | gilt/gilded | gilt/gilded | mạ vàng |
| gird | girt/girded | girt/girded | đeo vào |
| give | gave | given | cho |
| go | went | gone | đi |
| grind | ground | ground | nghiền, xay |
| grow | grew | grown | mọc, trồng |
| hang | hung | hung | móc lên, treo lên |
| have | had | had | có |
| hear | heard | heard | nghe |
| heave | hove/heaved | hove/heaved | trục lên |
| hide | hid | hidden | giấu, trốn, nấp |
| hit | hit | hit | đụng |
| hold | held | held | nắm, cầm, giữ |
| hurt | hurt | hurt | làm đau |
| inlay | inlaid | inlaid | cẩn, khảm |
| input | input/inputted | input/inputted | đưa vào (máy điện toán) |
| inset | inset | inset | dát, ghép |
| keep | kept | kept | giữ |
| kneel | knelt/kneeled | knelt/kneeled | quỳ |
| knit | knit/knitted | knit/knitted | đan |
| know | knew | known | biết, quen biết |
| lay | laid | laid | đặt, để |
| lead | led | led | dẫn dắt, lãnh đạo |
| leap | leapt/leaped | leapt/leaped | nhảy, nhảy qua |
| learn | learnt/learned | learnt/learned | học, được biết |
| leave | left | left | ra đi, để lại |
| lend | lent | lent | cho mượn |
| let | let | let | cho phép, để cho |
| lie | lay | lain | nằm |
| light | lit/lighted | lit/lighted | thắp sáng |
| lose | lost | lost | làm mất, mất |
| make | made | made | chế tạo, sản xuất |
| mean | meant | meant | có nghĩa là |
| meet | met | met | gặp mặt |
| mislay | mislaid | mislaid | để lạc mất |
| misread | misread | misread | đọc sai |
| misspell | misspelt/misspelled | misspelt/misspelled | viết sai chính tả |
| mistake | mistook | mistaken | phạm lỗi, lầm lẫn |
| misunderstand | misunderstood | misunderstood | hiểu lầm |
| mow | mowed | mown/mowed | cắt cỏ |
| outbid | outbid | outbid | trả hơn giá |
| outdo | outdid | outdone | làm giỏi hơn |
| outgrow | outgrew | outgrown | lớn nhanh hơn |
| output | output/outputted | output/outputted | cho ra (dữ kiện) |
| outrun | outran | outrun | chạy nhanh hơn; vượt giá |
| outsell | outsold | outsold | bán nhanh hơn |
| overcome | overcame | overcome | khắc phục |
| overeat | overate | overeaten | ăn quá nhiều |
| overfly | overflew | overflown | bay qua |
| overhang | overhung | overhung | nhô lên trên, treo lơ lửng |
| overhear | overheard | overheard | nghe trộm |
| overlay | overlaid | overlaid | phủ lên |
| overpay | overpaid | overpaid | trả quá tiền |
| overrun | overran | overrun | tràn ngập |
| oversee | oversaw | overseen | trông nom |
| overshoot | overshot | overshot | đi quá đích |
| oversleep | overslept | overslept | ngủ quên |
| overtake | overtook | overtaken | đuổi bắt kịp |
| overthrow | overthrew | overthrown | lật đổ |
| pay | paid | paid | trả (tiền) |
| prove | proved | proven/proved | chứng minh (tỏ) |
| put | put | put | đặt; để |
| quit | quit | quit | bỏ, nghỉ |
| read | read | read | đọc |
| rebuild | rebuilt | rebuilt | xây dựng lại |
| redo | redid | redone | làm lại |
| remake | remade | remade | làm lại; chế tạo lại |
| rend | rent | rent | toạc ra; xé |
| repay | repaid | repaid | hoàn tiền lại |
| resell | resold | resold | bán lại |
| retake | retook | retaken | chiếm lại; tái chiếm |
| rewrite | rewrote | rewritten | viết lại |
| rid | rid | rid | giải thoát |
| ride | rode | ridden | cưỡi |
| ring | rang | rung | rung chuông |
| rise | rose | risen | đứng dậy; mọc |
| run | ran | run | chạy |
| saw | sawed | sawn | cưa |
| say | said | said | nói |
| see | saw | seen | nhìn thấy |
| seek | sought | sought | tìm kiếm |
| sell | sold | sold | bán |
| send | sent | sent | gửi |
| set | set | set | đặt, sắp đặt |
| sew | sewed | sewn/sewed | may |
| shake | shook | shaken | lay; lắc |
| shear | sheared | shorn | xén lông (cừu) |
| shed | shed | shed | rơi; rụng |
| shine | shone/shined | shone/shined | chiếu sáng |
| shoot | shot | shot | bắn |
| show | showed | shown/showed | cho xem |
| shrink | shrank | shrunk | co rút |
| shut | shut | shut | đóng lại |
| sing | sang | sung | ca hát |
| sink | sank | sunk | chìm; lặn |
| sit | sat | sat | ngồi |
| slay | slew | slain | sát hại; giết hại |
| sleep | slept | slept | ngủ |
| slide | slid | slid | trượt; lướt |
| sling | slung | slung | ném mạnh |
| slink | slunk | slunk | lẻn đi |
| smell | smelt/smelled | smelt/smelled | ngửi |
| smite | smote | smitten | đập mạnh |
| sow | sowed | sown/sowed | gieo, rải |
| speak | spoke | spoken | nói |
| speed | sped/speeded | sped/speeded | chạy vụt |
| spell | spelt/spelled | spelt/spelled | đánh vần |
| spend | spent | spent | tiêu xài |
| spill | spilt/spilled | spilt/spilled | tràn; đổ ra |
| spin | spun/span | spun | quay sợi |
| spit | spat | spat | khạc nhổ |
| spoil | spoilt/spoiled | spoilt/spoiled | làm hỏng |
| spread | spread | spread | lan truyền |
| spring | sprang | sprung | nhảy |
| stand | stood | stood | đứng |
| stave | stove/staved | stove/staved | đâm thủng |
| steal | stole | stolen | đánh cắp |
| stick | stuck | stuck | ghim vào; đính |
| sting | stung | stung | châm; chích; đốt |
| stink | stank/stunk | stunk | bốc mùi hôi |
| strew | strewed | strewn/strewed | rắc, rải |
| stride | strode | stridden | bước sải |
| strike | struck | struck | đánh đập |
| string | strung | strung | gắn dây vào |
| strive | strove/strived | striven/strived | cố sức |
| swear | swore | sworn | tuyên thệ |
| sweep | swept | swept | quét |
| swell | swelled | swollen/swelled | phồng; sưng |
| swim | swam | swum | bơi lội |
| swing | swung | swung | đong đưa |
| take | took | taken | cầm; lấy |
| teach | taught | taught | dạy; giảng dạy |
| tear | tore | torn | xé; rách |
| tell | told | told | kể; bảo |
| think | thought | thought | suy nghĩ |
| throw | threw | thrown | ném; liệng |
| thrust | thrust | thrust | thọc;nhấn |
| tread | trod | trodden/trod | giẫm; đạp |
| unbend | unbent | unbent | làm thẳng lại |
| undercut | undercut | undercut | chào giá thấp hơn đối thủ |
| undergo | underwent | undergone | kinh qua |
| underlie | underlay | underlain | nằm dưới |
| underpay | underpaid | underpaid | trả lương thấp |
| undersell | undersold | undersold | bán rẻ hơn |
| understand | understood | understood | hiểu |
| undertake | undertook | undertaken | đảm nhận |
| underwrite | underwrote | underwritten | bảo hiểm |
| undo | undid | undone | tháo ra |
| unfreeze | unfroze | unfrozen | làm tan đông |
| unwind | unwound | unwound | tháo ra |
| uphold | upheld | upheld | ủng hộ |
| upset | upset | upset | đánh đổ; lật đổ |
| wake | woke/waked | woken/waked | thức giấc |
| waylay | waylaid | waylaid | mai phục |
| wear | wore | worn | mặc |
| weave | wove/weaved | woven/weaved | dệt |
| wed | wed/wedded | wed/wedded | kết hôn |
| weep | wept | wept | khóc |
| wet | wet/wetted | wet/wetted | làm ướt |
| win | won | won | thắng; chiến thắng |
| wind | wound | wound | quấn |
| withdraw | withdrew | withdrawn | rút lui |
| withhold | withheld | withheld | từ khước |
| withstand | withstood | withstood | cầm cự |
| wring | wrung | wrung | vặn; siết chặt |
| write | wrote | written | viết |
Bạn để ý sẽ thấy cleave xuất hiện ở hai dòng liền nhau, và đó là chủ ý chứ không phải bảng bị trùng. Tiếng Anh có hai động từ cùng viết là cleave nhưng nghĩa ngược hẳn nhau: một từ nghĩa là chẻ ra, tách đôi và chia thành clove hoặc cleft, còn từ kia nghĩa là dính chặt, bám chặt và chia đều đặn thành cleaved. Vì hai từ chia theo hai kiểu khác nhau nên bảng buộc phải tách thành hai dòng riêng.

Nhóm động từ bất quy tắc theo quy luật đổi vần
Học thuộc 230 từ rời rạc là việc rất nặng, nhưng nếu bạn gom chúng theo kiểu đổi vần thì khối lượng ghi nhớ giảm đi đáng kể. Các nhóm dưới đây rút thẳng từ bảng phía trên, và bạn chỉ cần nhớ một từ đại diện là kéo theo được cả nhóm.
- Nhóm ba cột giống hệt nhau: cut, put, let, hit, hurt, cost, set, shut, spread, cast, bet, quit, thrust, upset. Những từ này không đổi gì cả, nên bạn dựa vào ngữ cảnh để biết câu đang ở thì nào.
- Nhóm hai cột sau giống nhau: buy thành bought, bring thành brought, teach thành taught, catch thành caught, think thành thought, build thành built, send thành sent, keep thành kept, sleep thành slept, pay thành paid. Đây là nhóm đông nhất trong bảng và cũng dễ nhớ nhất.
- Nhóm đổi vần i, a, u: sing, sang, sung; ring, rang, rung; swim, swam, swum; begin, began, begun; drink, drank, drunk; sink, sank, sunk. Bạn đọc liền một mạch cả nhóm vài lần là nhớ được nhịp đổi vần.
- Nhóm cột ba thêm đuôi -n vào cột một: know, knew, known; grow, grew, grown; blow, blew, blown; throw, threw, thrown; draw, drew, drawn. Bạn cứ lấy cột một rồi cộng thêm chữ n là ra cột ba. Riêng fly, flew, flown đi cùng nhịp với nhóm này nhưng nguyên âm gốc đổi hẳn, nên bạn nhớ mặt riêng.
- Nhóm cột một và cột ba giống nhau: come, came, come; become, became, become; run, ran, run; overcome, overcame, overcome. Với nhóm này, bạn chỉ cần nhớ đúng một dạng ở giữa là dùng được cả ba cột.
- Nhóm đổi nguyên âm thành o rồi thêm -en: speak, spoke, spoken; break, broke, broken; choose, chose, chosen; freeze, froze, frozen; steal, stole, stolen. Bạn để ý nhịp chung của nhóm là nguyên âm gốc chuyển thành o ở cột hai, rồi cột ba giữ nguyên âm ấy và thêm đuôi -en.
Ngoài ra bảng còn một nhóm rất tiện là các động từ ghép thêm tiền tố. Khi bạn đã thuộc take, took, taken thì bạn có luôn overtake, undertake, mistake và retake, bởi chúng chia y hệt từ gốc. Điều tương tự xảy ra với stand và understand, với write và rewrite, với pay và repay hay overpay.
Những động từ bất quy tắc có hai dạng đều đúng
Khi tra bảng, bạn sẽ gặp một số ô ghi hai dạng cách nhau bởi dấu gạch chéo, chẳng hạn learnt và learned. Cả hai dạng đều chuẩn, không dạng nào sai, và khác biệt chủ yếu nằm ở vùng sử dụng: dạng đuôi -t quen thuộc với tiếng Anh Anh, còn dạng đuôi -ed phổ biến trong tiếng Anh Mỹ.
| Động từ | Dạng thiên về Anh Anh | Dạng thiên về Anh Mỹ | Ghi chú khi dùng |
|---|---|---|---|
| learn | learnt | learned | Hai dạng thay thế được cho nhau |
| dream | dreamt | dreamed | Hai dạng thay thế được cho nhau |
| burn | burnt | burned | burnt hay đứng làm tính từ: burnt toast |
| spell | spelt | spelled | Hai dạng thay thế được cho nhau |
| spill | spilt | spilled | Hai dạng thay thế được cho nhau |
| spoil | spoilt | spoiled | spoilt hay dùng khi nói về đứa trẻ được nuông chiều |
| kneel | knelt | kneeled | Hai dạng thay thế được cho nhau |
| get | got | gotten | Chỉ khác ở cột ba, cột hai đều là got |
Trường hợp get đáng nói riêng vì nó gây tranh cãi nhiều nhất. Người Mỹ dùng gotten khi muốn nói đã đạt được hoặc vừa lấy được, nên câu “I have gotten a new phone” nghĩa là tôi vừa tậu một chiếc điện thoại mới. Còn khi chỉ muốn nói mình đang sở hữu, cả người Anh lẫn người Mỹ đều nói “I have got a new phone”. Cambridge Dictionary ghi nhận cả hai dạng là chuẩn. Bảng đầy đủ phía trên cũng có vài từ mở ra hai lựa chọn ở cột ba theo cách tương tự, như show với shown và showed, prove với proven và proved, hay sow với sown và sowed.
Cùng một lối ghi ấy còn xuất hiện ở nhiều từ khác trong bảng đầy đủ, chẳng hạn smell với smelt và smelled, leap với leapt và leaped, dwell với dwelt và dwelled, hay misspell với misspelt và misspelled. Bạn dùng dạng nào cũng đúng, miễn là giữ được sự nhất quán: trong cùng một bài viết hay một bài thi, khi bạn đã chọn learnt thì hãy dùng burnt và spelt cho đồng bộ, đừng câu này Anh Anh câu kia Anh Mỹ. Người chấm bài không trừ điểm vì bạn chọn dạng nào, nhưng sẽ để ý ngay khi bạn dùng lẫn lộn trong cùng một đoạn.
Ba trường hợp dưới đây mang thêm sắc thái riêng, không đơn thuần là chuyện vùng miền, nên bạn cần đọc kỹ hơn một chút.
- shine: hai dạng gắn với hai nghĩa khác nhau. Bạn dùng shone khi nói về ánh sáng, cả lúc vật tự phát sáng lẫn lúc ai đó chiếu đèn, như trong hai câu “The sun shone all day” và “He shone his torch into the room”. Còn shined dành riêng cho nghĩa đánh bóng, như trong câu “He shined his shoes”.
- broadcast, input và output: đây là nhóm từ gắn với thời công nghệ. Dạng giữ nguyên không đổi vốn là dạng chuẩn lâu nay, còn dạng thêm -ed đang phổ biến dần trong tiếng Anh Mỹ và đã được từ điển ghi nhận.
- bid: bảng ghi bid, bid, bid theo nghĩa trả giá trong một cuộc đấu giá. Từ này còn một nghĩa cổ hơn là ra lệnh hoặc chào hỏi, và ở nghĩa đó nó chia thành bade rồi bidden, như trong câu “He bade her farewell”.
Các cặp động từ dễ nhầm khi tra bảng
Vài từ trong tiếng Anh mang hai nghĩa hoàn toàn khác nhau và chia theo hai kiểu khác nhau, nên tra bảng vội rất dễ lấy nhầm dạng. Bốn trường hợp dưới đây gây nhầm nhiều hơn cả.
Trường hợp thứ nhất là lie. Khi lie mang nghĩa nằm, nó bất quy tắc và chia thành lay rồi lain, ví dụ “He lay on the sofa all afternoon”. Khi lie mang nghĩa nói dối, nó lại là động từ có quy tắc và chia thành lied rồi lied, ví dụ “She lied about her age”. Rắc rối tăng thêm vì lay còn là một động từ độc lập nghĩa là đặt, để, chia thành laid rồi laid, cho nên bạn hãy xác định nghĩa của câu trước khi tra bảng.
Trường hợp thứ hai là hang. Khi hang nghĩa là treo một vật gì đó lên, quá khứ của nó là hung, ví dụ “She hung the picture on the wall”. Khi hang nghĩa là hành hình bằng cách treo cổ, quá khứ chuẩn mực lại là hanged theo lối có quy tắc, dù trong thực tế vẫn có người dùng hung. Đây là một trong số rất ít chỗ mà tiếng Anh dùng hình thái động từ để phân biệt hai nghĩa.
Trường hợp thứ ba là work. Nhiều bạn đi tìm work trong bảng bất quy tắc rồi không thấy và tưởng bảng thiếu, nhưng thật ra work là động từ có quy tắc, quá khứ của nó là worked. Dạng cổ wrought vẫn còn tồn tại trong vài cụm cố định như wrought iron nghĩa là sắt rèn, chứ không còn dùng để chia thì trong câu thông thường nữa.
Trường hợp thứ tư là read. Cả ba cột đều viết giống hệt nhau, nhưng cách đọc thì khác: cột một đọc là /riːd/, còn cột hai và cột ba đọc là /red/. Vì thế khi luyện nói, bạn nhớ đổi âm chứ đừng đọc y nguyên, và bạn có thể nghe phát âm chuẩn của từng dạng trên từ điển Cambridge.
Cách học thuộc bảng động từ bất quy tắc cho người mất gốc
Cách học sai phổ biến nhất là mở bảng ra rồi cố đọc từ đầu đến cuối theo thứ tự bảng chữ cái. Bạn sẽ nhớ rất tốt nhóm chữ A và B, đuối dần ở nhóm chữ M, và gần như không giữ lại được gì từ chữ S trở đi. Bốn cách dưới đây thực tế hơn nhiều.
- Chia nhỏ theo cụm mười từ: bạn lấy mười từ đầu trong bảng 50 từ thông dụng, dùng chúng trong ba ngày, rồi mới lấy tiếp mười từ sau. Năm cụm nhỏ trải đều trong nửa tháng dễ vào đầu hơn một buổi học dồn năm mươi từ.
- Học theo nhóm đổi vần thay vì theo thứ tự chữ cái: bạn gom sing, ring, swim vào cùng một lượt học vì chúng đổi vần giống nhau, nhờ vậy nhớ một từ là kéo theo được cả nhóm.
- Đặt câu về chính đời sống của mình: thay vì đọc “eat, ate, eaten” một cách khô khan, bạn hãy kể “I ate pho this morning” rồi “I have eaten pho three times this week”. Từ nào gắn với việc thật của bạn thì từ đó ở lại lâu hơn hẳn.
- Ôn lại theo chu kỳ ngắt quãng: bạn ôn một cụm sau một ngày, sau ba ngày, rồi sau một tuần. Mỗi lần ôn chỉ mất vài phút, nhưng chính nhịp lặp lại thưa dần mới chuyển được từ vựng từ trí nhớ ngắn hạn sang trí nhớ dài hạn.
Bạn cũng nên tách riêng một cuốn sổ nhỏ chỉ ghi những từ mình đã chia sai. Danh sách lỗi của mỗi người thường ngắn hơn ta tưởng, phần nhiều chỉ hai ba chục từ, và khi bạn xử lý xong danh sách đó thì phần lớn lỗi chia động từ trong bài viết của bạn cũng biến mất theo.
Ghi nhớ nhanh về động từ bất quy tắc
- Động từ bất quy tắc không thêm -ed khi chia quá khứ mà đổi hình thái riêng, nên người học phải nhớ mặt từng từ.
- Cột V2 dùng cho quá khứ đơn, còn cột V3 dùng cho các thì hoàn thành và cho câu bị động.
- Bạn nên thuộc chắc 50 động từ thông dụng trước, rồi mới dùng bảng 230 từ như một cuốn từ điển tra cứu.
- Gom động từ theo nhóm đổi vần giúp giảm khối lượng ghi nhớ so với học theo thứ tự bảng chữ cái.
- Những ô ghi hai dạng như learnt và learned đều đúng, bạn chỉ cần dùng nhất quán trong cùng một bài.
- Động từ ghép thêm tiền tố chia y hệt từ gốc, chẳng hạn understand theo stand còn overtake theo take.
- Bạn hãy cẩn thận với lie nằm và lie nói dối, với hang treo vật và hang treo cổ, vì mỗi nghĩa chia một kiểu.
Những thắc mắc thường gặp về động từ bất quy tắc
Tiếng Anh có bao nhiêu động từ bất quy tắc cần học?
Các bảng tra thông dụng liệt kê khoảng hai trăm đến ba trăm từ, và bảng trong bài này gồm 230 từ. Tuy nhiên số từ bạn thật sự dùng hằng ngày nhỏ hơn nhiều, chỉ chừng năm sáu chục từ. Bạn hãy học chắc nhóm thông dụng trước, phần còn lại để tra khi gặp là đủ.
Làm sao biết một động từ là bất quy tắc hay có quy tắc?
Không có dấu hiệu bên ngoài nào giúp bạn nhận ra, nên cách chắc chắn nhất vẫn là tra bảng hoặc tra từ điển. Có một mẹo giúp bạn đoán nhanh: động từ càng ngắn và càng thông dụng thì khả năng bất quy tắc càng cao, còn động từ dài nhiều âm tiết gần như luôn có quy tắc, trừ các động từ ghép thêm tiền tố vào một từ bất quy tắc như understand hay overtake.
Chia sai động từ bất quy tắc thì người nghe có hiểu không?
Người nghe vẫn hiểu ý bạn trong hầu hết tình huống, bởi ngữ cảnh và các từ chỉ thời gian đã đủ báo hiệu thì của câu. Nhưng trong bài thi và trong văn bản công việc, lỗi này bị tính là lỗi ngữ pháp và làm giảm ấn tượng về trình độ của bạn, cho nên bạn vẫn nên sửa cho đúng.
Học thuộc bảng rồi mà lúc nói vẫn chia sai thì phải làm sao?
Chuyện đó rất bình thường, bởi thuộc bảng trên giấy và bật ra đúng dạng khi đang nói là hai kỹ năng khác nhau. Phản xạ chỉ hình thành khi bạn dùng những động từ ấy để kể lại việc thật của mình nhiều lần, chẳng hạn kể lại một ngày đã qua bằng cột hai và kể những việc mình đã làm xong bằng cột ba. Mỗi ngày bạn chỉ cần vài câu như vậy, sau vài tuần tai bạn sẽ tự thấy chỗ nào chia lệch.
Nếu bạn muốn luyện phần này cùng người kèm sát từng câu, bạn có thể xem lộ trình tiếng Anh từ con số 0 để đưa bảng động từ vào câu nói hằng ngày.
Freetalk English và cách học ngữ pháp để dùng được
Freetalk English (thương hiệu của Công ty Cổ phần Fungroup) dạy tiếng Anh giao tiếp 1-1 trực tuyến theo mô hình 1 Thầy 1 Trò từ tháng 8/2015, với hơn 250 giáo viên quốc tế đạt chứng chỉ TESOL và IELTS 7.0+. Tại đây, bảng động từ bất quy tắc không dừng ở việc đọc thuộc ba cột, mà được đưa thẳng vào hội thoại để bạn kể lại việc đã qua và việc đã hoàn thành bằng chính câu chuyện của mình. Chương trình cá nhân hóa 30 phút mỗi ngày đến nay đã dạy hơn 26.600 học viên trên toàn quốc. Website: freetalkenglish.edu.vn. Hotline và Zalo: 0902 466 499.