TIẾNG ANH CHO TRẺ EM HÀ NỘI: TỪ ĐIỂN 200 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ỨNG DỤNG VÀ BÍ QUYẾT SỬA LỖI SAI THƯỜNG GẶP

 

TIẾNG ANH CHO TRẺ EM HÀ NỘI: TỪ ĐIỂN 200 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP ỨNG DỤNG VÀ BÍ QUYẾT SỬA LỖI SAI THƯỜNG GẶP

tiếng anh cho trẻ em Hà Nội
tiếng anh cho trẻ em Hà Nội

Ngữ pháp luôn được coi là bộ khung xương vô cùng vững chắc để xây dựng lên một ngôn ngữ hoàn chỉnh. Trẻ em cần nắm vững ngữ pháp để giao tiếp vô cùng tự tin.

Các trung tâm tiếng anh cho trẻ em Hà Nội hiện nay không dạy ngữ pháp một cách vô cùng khô khan. Thay vào đó, ngữ pháp được lồng ghép vào những tình huống vô cùng thực tế.

Bài viết này được thiết kế như một cuốn bách khoa toàn thư siêu chi tiết và vô cùng đồ sộ. Chúng tôi cung cấp chính xác 200 cấu trúc ngữ pháp và cách sửa lỗi sai vô cùng phổ biến.

Tất cả các đoạn văn đều được chúng tôi tinh chỉnh vô cùng ngắn gọn, tuyệt đối không vượt quá 40 từ. Phụ huynh có thể dễ dàng đọc, tra cứu và thực hành cùng con vô cùng hiệu quả.

MỤC LỤC

  1. 50 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH VỀ CÁC THÌ CƠ BẢN

  2. 50 CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU VÀ CÂU ĐIỀU KIỆN

  3. 50 CẤU TRÚC SO SÁNH VÀ GIỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ

  4. 50 MẪU CÂU SỬA LỖI SAI NGỮ PHÁP VÔ CÙNG PHỔ BIẾN

  5. KẾT LUẬN


1. 50 CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH VỀ CÁC THÌ CƠ BẢN

Việc làm quen với các thì giúp bé hiểu rõ khái niệm về thời gian trong ngôn ngữ. Các lớp tiếng anh cho trẻ em Hà Nội luôn chú trọng rèn luyện nền tảng vô cùng quan trọng này.

1. I play football every day. (Con chơi bóng đá vào mỗi một ngày trôi qua). Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen vô cùng lặp đi lặp lại một cách vô cùng đều đặn.

2. She reads books on weekends. (Cô ấy luôn luôn đọc sách vào những dịp nghỉ cuối tuần vô cùng rảnh rỗi). Động từ đi với ngôi thứ ba số ít bắt buộc phải thêm đuôi “s” vô cùng vô cùng quan trọng.

3. We do not like eating onions. (Gia đình chúng ta hoàn toàn không hề thích ăn củ hành tây một chút nào). Cấu trúc phủ định mượn trợ động từ “do not” vô cùng vô cùng phổ biến trong giao tiếp.

4. He doesn’t drink cold milk. (Cậu bé đó không hề uống loại sữa bò tươi vô cùng lạnh giá đó). Trợ động từ “doesn’t” được sử dụng riêng biệt cho những chủ ngữ vô cùng vô cùng số ít.

5. Do you play the piano? (Con có biết cách đánh đàn dương cầm một cách vô cùng vô cùng điệu nghệ không?). Câu hỏi nghi vấn yêu cầu đảo trợ động từ lên phía trước chủ ngữ vô cùng vô cùng nhịp nhàng.

6. Does she go to school? (Cô bé ấy có đang đi bộ đến trường học vô cùng vô cùng chăm chỉ không vậy?). Việc nắm vững cấu trúc hỏi đáp giúp học viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội giao tiếp tự tin.

7. I am playing with my toys now. (Ngay lúc này con đang chơi đùa vô cùng vui vẻ với những món đồ chơi của mình). Thì hiện tại tiếp diễn miêu tả một hành động đang thực sự diễn ra vô cùng vô cùng trực tiếp.

8. She is singing a beautiful song. (Cô bé đang cất tiếng hát vô cùng vô cùng trong trẻo thể hiện một bài hát hay). Cấu trúc bao gồm động từ “to be” kết hợp với một động từ thêm đuôi “ing” vô cùng đặc trưng.

9. They are running in the park. (Bọn họ đang chạy thi một cách vô cùng vô cùng hối hả bên trong khu công viên). Mô tả bức tranh sinh động về những sự vật đang chuyển động vô cùng vô cùng liên tục.

10. I am not watching TV at the moment. (Hiện tại con hoàn toàn không hề dán mắt vào việc xem chiếc tivi vô cùng to lớn đâu). Phủ định của thì tiếp diễn chỉ cần thêm từ “not” ngay phía sau động từ vô cùng quen thuộc.

11. Are you listening to me? (Con có đang thực sự tập trung lắng nghe những lời mẹ nói một cách vô cùng cẩn thận không?). Giáo viên luôn sử dụng mẫu câu này để kiểm tra sự chú ý của lớp tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

12. Is he sleeping in his bed? (Cậu bé đó có phải đang chìm vào một giấc ngủ vô cùng vô cùng sâu trên giường không?). Câu hỏi Yes/No luôn mang lại một hiệu quả xác nhận thông tin vô cùng vô cùng nhanh chóng.

13. I played football yesterday. (Ngày hôm qua con đã tham gia chơi đá bóng một cách vô cùng vô cùng hăng say và mệt nhọc). Thì quá khứ đơn miêu tả một sự việc đã hoàn toàn kết thúc trong một thời điểm vô cùng xác định.

14. She watched a funny movie last night. (Tối hôm qua cô bé ấy đã xem một bộ phim hoạt hình vô cùng vô cùng hài hước và buồn cười). Động từ có quy tắc chỉ cần thêm đuôi “ed” vào phía cuối vô cùng vô cùng đơn giản.

15. We went to the big zoo last week. (Vào tuần trước, gia đình chúng ta đã cùng nhau đi thăm khu sở thú vô cùng vô cùng rộng lớn). “Went” là dạng quá khứ vô cùng bất quy tắc của động từ “go” mà bé cần phải học thuộc lòng.

16. He ate a sweet apple this morning. (Sáng nay cậu bé ấy đã ăn xong một quả táo đỏ vô cùng vô cùng thơm ngon và ngọt ngào). Động từ bất quy tắc “ate” luôn xuất hiện trong các bài kiểm tra tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

17. I did not do my homework. (Con vô cùng xin lỗi vì đã không hoàn thành những bài tập về nhà vô cùng khó nhằn). Cấu trúc phủ định trong quá khứ phải mượn trợ động từ “did not” vô cùng vô cùng cố định.

18. She didn’t buy any new toys. (Cô bé ấy hoàn toàn không mua thêm bất kỳ một món đồ chơi vô cùng mới mẻ nào cả). Sau trợ động từ phủ định, động từ chính luôn phải quay về trạng thái vô cùng vô cùng nguyên thể.

19. Did you sleep well last night? (Đêm hôm qua con có ngủ một giấc vô cùng vô cùng ngon lành và êm ái không vậy?). Sự quan tâm vô cùng ân cần của cha mẹ dành cho những thiên thần vô cùng vô cùng nhỏ bé.

20. Did they win the football match? (Họ có giành được một chiến thắng vô cùng vô cùng vang dội trong trận đấu bóng đá không?). Hỏi thăm về kết quả của những sự kiện vô cùng vô cùng sôi động đã diễn ra trong quá khứ.

21. I will go to the park tomorrow. (Vào ngày mai con chắc chắn sẽ đi dạo chơi trong khu công viên vô cùng vô cùng xanh mát). Thì tương lai đơn dùng để diễn tả những dự định vô cùng vô cùng chắc chắn sẽ xảy ra.

22. She will buy a new dress soon. (Sớm thôi cô bé ấy sẽ mua một chiếc váy liền thân vô cùng vô cùng lộng lẫy và xinh đẹp). Từ “will” mang ý nghĩa là sẽ làm một việc gì đó vô cùng vô cùng hiển nhiên ở tương lai.

23. We will not eat pizza tonight. (Tối nay gia đình chúng ta quyết định sẽ không ăn món bánh pizza vô cùng béo ngậy đó nữa). Phủ định của thì tương lai đơn là “will not” hoặc có thể viết tắt vô cùng gọn là “won’t”.

24. He won’t play video games later. (Lát nữa cậu bé ấy chắc chắn sẽ không chơi những trò chơi điện tử vô cùng vô cùng độc hại nữa). Lời hứa hẹn vô cùng đáng tin cậy về việc sửa chữa những thói quen vô cùng vô cùng xấu.

25. Will you help me clean the room? (Con có sẵn lòng phụ giúp mẹ dọn dẹp lại căn phòng vô cùng vô cùng bừa bộn này không?). Câu hỏi mang tính chất nhờ vả vô cùng vô cùng lịch sự và vô cùng vô cùng dễ thương.

26. Will they arrive here on time? (Liệu rằng bọn họ có thể đến được nơi này một cách vô cùng vô cùng đúng giờ quy định không nhỉ?). Dự đoán về những khả năng vô cùng vô cùng khách quan có thể xảy ra trong tương lai gần.

27. I am going to read a long book. (Con đang lên kế hoạch sẽ đọc một cuốn sách truyện vô cùng vô cùng dài và hấp dẫn). Cấu trúc “be going to” chỉ một dự định đã được lên kế hoạch vô cùng vô cùng chi tiết từ trước.

28. She is going to visit her grandma. (Cô bé ấy dự định sẽ về quê thăm người bà vô cùng vô cùng kính yêu của mình). Thể hiện một sự chuẩn bị vô cùng vô cùng kỹ lưỡng cho những chuyến đi vô cùng ý nghĩa.

29. Are you going to travel next month? (Tháng sau gia đình chúng ta có dự định đi du lịch vô cùng vô cùng xa xôi ở đâu không ạ?). Hỏi thăm về những kế hoạch nghỉ dưỡng vô cùng vô cùng tuyệt vời của cả nhà trong tương lai.

30. I have seen this cartoon before. (Con đã từng xem qua bộ phim hoạt hình vô cùng vô cùng thú vị này từ trước đây rồi). Thì hiện tại hoàn thành mô tả một trải nghiệm vô cùng đáng nhớ tính đến thời điểm hiện tại.

31. She has lost her house keys. (Cô bé ấy đã lỡ vô ý làm đánh mất những chiếc chìa khóa nhà vô cùng vô cùng quan trọng rồi). Sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng để lại hậu quả vô cùng vô cùng nghiêm trọng ở hiện tại.

32. We have not finished our dinner yet. (Gia đình chúng ta vẫn chưa hoàn thành xong bữa ăn tối vô cùng vô cùng thịnh soạn này). Từ “yet” luôn được đặt ở cuối những câu phủ định vô cùng vô cùng đặc trưng của thì hoàn thành.

33. Have you ever been to London? (Con đã từng có cơ hội đặt chân đến thủ đô London vô cùng vô cùng sương mù bao giờ chưa?). Câu hỏi về trải nghiệm cuộc sống thường xuyên được sử dụng tại các lớp tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

34. I was sleeping when the phone rang. (Con đang ngủ vô cùng vô cùng say sưa thì chiếc điện thoại bỗng nhiên đổ chuông ầm ĩ). Thì quá khứ tiếp diễn mô tả một hành động đang xảy ra thì bị một hành động khác vô cùng bất ngờ xen vào.

35. They were playing football at 5 PM yesterday. (Vào đúng năm giờ chiều ngày hôm qua, bọn họ đang chơi bóng đá vô cùng vô cùng hăng say). Nhấn mạnh tính liên tục của một sự việc tại một thời điểm vô cùng xác định ở trong quá khứ.

36. The sun shines very brightly. (Ông mặt trời luôn luôn tỏa ra những thứ ánh sáng vô cùng vô cùng chói lọi và rực rỡ). Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên vô cùng vô cùng không thể chối cãi.

37. Water freezes at zero degrees. (Nước sẽ lập tức bị đóng băng khi nhiệt độ hạ xuống vô cùng vô cùng lạnh ở mức không độ). Kiến thức khoa học vô cùng thú vị được lồng ghép vào ngữ pháp tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

38. I always brush my teeth carefully. (Con luôn luôn đánh răng một cách vô cùng vô cùng cẩn thận vào mỗi buổi sáng và tối). Trạng từ chỉ tần suất “always” nhấn mạnh một thói quen vệ sinh vô cùng vô cùng tốt đẹp.

39. He sometimes forgets his backpack. (Cậu bé ấy thỉnh thoảng lại lỡ đãng trí để quên chiếc cặp sách vô cùng vô cùng nặng nề ở nhà). Trạng từ “sometimes” đứng trước động từ thường tạo ra một nhịp điệu vô cùng vô cùng chuẩn xác.

40. Look! The bus is coming here. (Hãy nhìn kìa! Chuyến xe buýt vô cùng vô cùng to lớn đang dần tiến về phía chúng ta rồi). Dấu hiệu nhận biết thì tiếp diễn qua những từ cảm thán mang tính chất vô cùng vô cùng đột ngột.

41. Listen! The birds are singing. (Lắng nghe nào! Những chú chim nhỏ đang hót líu lo vô cùng vô cùng rộn rã trên cành cây). Thu hút sự tập trung vô cùng cao độ của trẻ vào những âm thanh vô cùng sinh động xung quanh.

42. I bought a pen two days ago. (Con đã mua một chiếc bút mực vô cùng vô cùng mới mẻ cách đây đúng hai ngày rồi). Dấu hiệu “ago” là đặc trưng vô cùng vô cùng không thể nhầm lẫn của thì quá khứ đơn.

43. We moved here in 2020. (Gia đình chúng ta đã chính thức chuyển đến nơi này sinh sống vào năm hai ngàn không trăm hai mươi). Cột mốc thời gian cụ thể trong quá khứ yêu cầu việc sử dụng động từ vô cùng vô cùng chính xác.

44. I will call you tomorrow morning. (Con hứa sẽ gọi điện thoại cho mẹ vào buổi sáng ngày mai vô cùng vô cùng sớm nhé). Lời cam kết vô cùng đáng tin cậy thể hiện một sự quan tâm vô cùng vô cùng sâu sắc.

45. She has just finished her test. (Cô bé ấy vừa mới hoàn thành xong bài kiểm tra vô cùng vô cùng khó khăn của mình). Từ “just” dùng để diễn tả một hành động vừa mới kết thúc một cách vô cùng vô cùng chớp nhoáng.

46. I have lived here for ten years. (Con đã sinh sống ở tại khu vực vô cùng vô cùng quen thuộc này được tròn mười năm rồi). Giới từ “for” đi kèm với một khoảng thời gian vô cùng dài là nét đặc trưng của thì hoàn thành.

47. She has studied since morning. (Cô bé ấy đã miệt mài ngồi học bài vô cùng vô cùng chăm chỉ kể từ lúc buổi sáng sớm). Giới từ “since” chỉ một cột mốc thời gian bắt đầu vô cùng vô cùng cụ thể trong quá khứ.

48. It was raining all day yesterday. (Ngày hôm qua trời đã đổ những cơn mưa rào vô cùng vô cùng xối xả suốt cả một ngày dài). Nhấn mạnh quá trình vô cùng lê thê của một hiện tượng thời tiết vô cùng vô cùng xấu.

49. I think it will rain tomorrow. (Con suy đoán rằng ngày mai trời sẽ đổ một cơn mưa vô cùng vô cùng to lớn đấy mẹ ạ). Bày tỏ quan điểm vô cùng cá nhân về những điều vô cùng chưa chắc chắn trong tương lai.

50. Grammar is very important to learn. (Ngữ pháp thực sự là một nền tảng vô cùng vô cùng quan trọng mà chúng ta cần phải học). Khép lại phần các thì bằng một lời nhắc nhở vô cùng vô cùng tâm huyết dành cho mọi học trò.

2. 50 CẤU TRÚC ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU VÀ CÂU ĐIỀU KIỆN

Động từ khuyết thiếu giúp trẻ bày tỏ khả năng, sự xin phép và lời khuyên. Các giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội luôn sử dụng nhóm ngữ pháp này vô cùng thường xuyên.

51. I can swim very fast. (Con có khả năng bơi lội dưới nước với một tốc độ vô cùng vô cùng nhanh chóng). Động từ “can” dùng để diễn tả một khả năng vô cùng vô cùng xuất sắc của bản thân.

52. She can play the guitar well. (Cô bé ấy có thể đánh đàn ghi ta một cách vô cùng vô cùng điệu nghệ và hay). Sau động từ khuyết thiếu, động từ chính luôn luôn giữ ở dạng vô cùng vô cùng nguyên thể.

53. I cannot ride a big motorbike. (Con hoàn toàn không có khả năng điều khiển một chiếc xe máy vô cùng vô cùng to lớn đâu). Phủ định của khả năng hiện tại thể hiện một sự giới hạn vô cùng vô cùng an toàn của trẻ.

54. Can you help me, please? (Làm ơn, bạn có thể dang tay giúp đỡ tôi một chút vô cùng vô cùng nhỏ bé được không?). Mẫu câu nhờ vả vô cùng vô cùng lịch sự và thân thiện được sử dụng vô cùng rộng rãi.

55. I could run fast when I was young. (Khi con còn nhỏ, con đã từng có thể chạy vô cùng vô cùng nhanh như một cơn gió). “Could” là dạng quá khứ của “can”, miêu tả một khả năng vô cùng tuyệt vời đã từng tồn tại.

56. Could you open the door? (Bạn có thể làm ơn mở cánh cửa vô cùng vô cùng nặng nề kia ra giúp tôi được không?). Một cách yêu cầu vô cùng vô cùng trang trọng và mang tính lịch thiệp vô cùng cao.

57. You should eat more green vegetables. (Con thực sự nên ăn thêm thật nhiều những loại rau xanh vô cùng vô cùng bổ dưỡng đi). Động từ “should” dùng để đưa ra những lời khuyên vô cùng vô cùng chân thành và tốt đẹp.

58. He should not go to bed late. (Cậu bé ấy tuyệt đối không nên thức khuya đi ngủ muộn một cách vô cùng vô cùng vô kỷ luật). Khuyên răn ai đó không nên làm những việc vô cùng vô cùng gây hại cho sức khỏe.

59. Should I wear a warm jacket? (Liệu con có nên mặc một chiếc áo khoác vô cùng vô cùng ấm áp vào lúc này không mẹ?). Trẻ em học cách xin ý kiến tư vấn từ những người vô cùng vô cùng lớn tuổi và có kinh nghiệm.

60. You must finish your math homework. (Con bắt buộc phải hoàn thành toàn bộ bài tập toán vô cùng vô cùng khó nhằn này ngay lập tức). Động từ “must” mang tính chất mệnh lệnh vô cùng vô cùng cứng rắn và không thể chối cãi.

61. We must wear uniform at school. (Tất cả học sinh chúng ta đều bắt buộc phải mặc đồng phục vô cùng vô cùng chỉnh tề khi đến trường). Thể hiện một nội quy vô cùng vô cùng khắt khe mà bất cứ ai cũng phải vô cùng tuân thủ.

62. You must not touch the hot fire. (Con tuyệt đối không bao giờ được phép chạm tay vào những ngọn lửa vô cùng vô cùng nóng bỏng rát đó). Lệnh cấm đoán vô cùng vô cùng nghiêm ngặt để bảo vệ sự an toàn vô cùng tuyệt đối cho trẻ.

63. May I go out to play? (Con có thể xin phép được ra ngoài sân để vui chơi vô cùng vô cùng thỏa thích được không ạ?). Mẫu câu xin phép vô cùng vô cùng lễ phép thường dùng với giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

64. You may sit down here now. (Con hoàn toàn có thể ngồi xuống chiếc ghế vô cùng vô cùng thoải mái này ngay bây giờ rồi đấy). Sự cho phép mang tính chất vô cùng vô cùng ân cần và dịu dàng từ những người lớn.

65. It might rain heavily tonight. (Trời có khả năng sẽ đổ một cơn mưa vô cùng vô cùng xối xả vào buổi tối ngày hôm nay). “Might” dùng để phỏng đoán một sự việc có khả năng xảy ra vô cùng vô cùng vô cùng thấp.

66. I have to wake up very early. (Con bắt buộc phải thức dậy từ lúc vô cùng vô cùng tờ mờ sáng sớm để kịp chuẩn bị). “Have to” diễn tả một sự bắt buộc vô cùng vô cùng khách quan do hoàn cảnh bên ngoài tạo ra.

67. She has to wear heavy glasses. (Cô bé ấy bắt buộc phải đeo một chiếc kính cận vô cùng vô cùng dày cộp để nhìn rõ bảng). Nhấn mạnh sự cần thiết vô cùng vô cùng thiết yếu để cải thiện tình hình vô cùng khó khăn hiện tại.

68. You don’t have to clean the room. (Con hoàn toàn không cần thiết phải dọn dẹp lại căn phòng vô cùng vô cùng sạch sẽ này nữa đâu). Sự miễn trừ một nghĩa vụ giúp trẻ cảm thấy vô cùng vô cùng vô cùng nhẹ nhõm và vui vẻ.

69. Will you play with me today? (Hôm nay cậu có sẵn lòng tham gia vui chơi vô cùng vô cùng hết mình với tớ không vậy?). Sử dụng “will” để đưa ra một lời mời gọi vô cùng vô cùng thân thiện và nhiệt tình.

70. Would you like some sweet apple juice? (Con có muốn thưởng thức một ly nước ép táo vô cùng vô cùng ngọt ngào và mát lạnh không?). Mẫu câu mời mọc vô cùng vô cùng lịch sự mang đậm nét văn hóa phương Tây vô cùng hiện đại.

71. If it rains, I will stay at home. (Nếu như trời đổ mưa, con chắc chắn sẽ ngoan ngoãn ở lại bên trong ngôi nhà vô cùng ấm áp). Câu điều kiện loại một diễn tả sự việc vô cùng vô cùng có khả năng xảy ra ở hiện tại.

72. If you study hard, you will pass. (Nếu con nỗ lực học tập vô cùng vô cùng chăm chỉ, con chắc chắn sẽ thi đỗ một cách xuất sắc). Một lời khích lệ vô cùng vô cùng mạnh mẽ đi kèm với một điều kiện vô cùng rõ ràng.

73. If I am hungry, I eat some bread. (Mỗi khi cảm thấy chiếc bụng vô cùng vô cùng cồn cào vì đói, con lại ăn một chút bánh mì). Câu điều kiện loại không dùng để diễn tả một thói quen vô cùng vô cùng tất yếu sẽ xảy ra.

74. If water freezes, it turns to ice. (Nếu nước bị làm lạnh đến mức đóng băng, nó sẽ biến thành một khối đá vô cùng vô cùng cứng). Kiến thức khoa học vô cùng hiển nhiên được trình bày qua cấu trúc câu vô cùng vô cùng logic.

75. If I were a bird, I would fly. (Giả sử nếu con là một chú chim nhỏ, con sẽ sải cánh bay lượn vô cùng vô cùng tự do). Câu điều kiện loại hai dùng cho những tình huống vô cùng vô cùng vô lý và không có thật ở hiện tại.

76. If I had money, I would buy it. (Nếu như con có vô vàn tiền bạc, con chắc chắn sẽ mua món đồ chơi vô cùng đắt đỏ đó). Sự ao ước về một điều kiện tài chính vô cùng vô cùng không có thật ở ngay thời điểm nói.

77. I wish I could fly very high. (Con thực sự vô cùng vô cùng ao ước bản thân mình có thể bay lượn vô cùng cao trên bầu trời). Cấu trúc “wish” diễn tả những mong muốn vô cùng vô cùng viển vông và không thể trở thành hiện thực.

78. She wishes she had a cute puppy. (Cô bé ấy vô cùng vô cùng mong ước rằng mình sẽ sở hữu một chú cún con vô cùng đáng yêu). Nuôi dưỡng những khát khao vô cùng vô cùng trong sáng của những tâm hồn trẻ thơ vô cùng ngây ngô.

79. Let’s go to the big zoo today. (Hôm nay chúng ta hãy cùng nhau đi tham quan khu sở thú vô cùng vô cùng khổng lồ nhé). Cấu trúc rủ rê “Let’s” vô cùng vô cùng phổ biến trong các lớp tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

80. How about eating hot pizza tonight? (Vậy còn ý kiến về việc thưởng thức món bánh pizza vô cùng nóng hổi vào tối nay thì sao nhỉ?). Đưa ra một gợi ý vô cùng vô cùng hấp dẫn khiến không ai có thể vô cùng chối từ.

81. Why don’t we play a fun game? (Tại sao tất cả chúng ta lại không cùng nhau chơi một trò chơi vô cùng vô cùng vui nhộn nhỉ?). Một lời đề nghị vô cùng vô cùng thông minh giúp xua tan đi bầu không khí vô cùng nhàm chán.

82. I would rather stay at home safely. (Con thà lựa chọn việc ở lại trong nhà một cách vô cùng vô cùng an toàn còn hơn là ra ngoài). Cấu trúc “would rather” thể hiện một sự ưu tiên vô cùng vô cùng rõ rệt giữa hai sự lựa chọn.

83. She prefers reading books to playing outside. (Cô bé ấy thích việc đọc những cuốn sách vô cùng bổ ích hơn là việc chạy nhảy vô cùng mệt mỏi). Sử dụng “prefer” để nói về những sở thích vô cùng vô cùng cá nhân mang tính chất vô cùng lâu dài.

84. You had better wear a warm coat. (Tốt nhất là con nên mặc một chiếc áo khoác vô cùng vô cùng dày dặn để giữ ấm cơ thể đi). Cấu trúc “had better” mang ý nghĩa khuyên bảo vô cùng vô cùng mạnh mẽ hơn cả từ “should”.

85. It is time to go to bed now. (Đã đến thời khắc vô cùng vô cùng thích hợp để lên giường và chìm vào giấc ngủ sâu rồi đấy). Mẫu câu nhắc nhở vô cùng vô cùng thiết thực giúp duy trì một lịch trình sinh hoạt vô cùng kỷ luật.

86. It is important to drink clean water. (Việc uống đầy đủ những ly nước vô cùng vô cùng tinh khiết là một điều vô cùng vô cùng quan trọng). Nhấn mạnh vào tầm quan trọng của những thói quen vô cùng vô cùng tốt cho sức khỏe con người.

87. It is easy to learn English well. (Việc học thuộc lòng ngôn ngữ tiếng Anh một cách vô cùng vô cùng xuất sắc thực ra rất là dễ dàng). Động viên tinh thần học tập vô cùng vô cùng hăng hái cho các học viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

88. I am glad to see you again. (Tôi cảm thấy vô cùng vô cùng vui mừng và hạnh phúc khi được gặp lại bạn thêm một lần nữa). Mẫu câu giao tiếp vô cùng vô cùng thân thiện kết nối những người bạn vô cùng vô cùng tri kỷ.

89. She is sad to hear the bad news. (Cô bé ấy cảm thấy vô cùng vô cùng buồn bã khi phải lắng nghe những tin tức vô cùng tồi tệ). Sự kết hợp giữa tính từ cảm xúc và động từ nguyên thể có “to” tạo ra cấu trúc vô cùng mượt mà.

90. I am ready to start the difficult test. (Con đã cảm thấy vô cùng vô cùng sẵn sàng để bắt đầu làm bài kiểm tra vô cùng khó khăn này rồi). Thái độ vô cùng tự tin và bản lĩnh trước những thử thách vô cùng vô cùng cam go của học tập.

91. Can you tell me how to do it? (Bạn có thể vui lòng chỉ cho tôi biết cách thức vô cùng vô cùng chính xác để làm việc đó không?). Sự khiêm tốn học hỏi vô cùng vô cùng đáng quý giúp trẻ tiến bộ vô cùng vô cùng nhanh chóng.

92. I don’t know what to eat now. (Con thực sự không biết là mình nên ăn món ăn vô cùng vô cùng ngon miệng nào vào lúc này nữa). Trạng thái vô cùng vô cùng phân vân trước vô vàn những sự lựa chọn vô cùng vô cùng hấp dẫn.

93. This book is too hard to read. (Cuốn sách giáo khoa này thực sự vô cùng vô cùng quá khó để con có thể đọc hiểu được toàn bộ). Cấu trúc “too…to” diễn tả một sự việc vô cùng vô cùng vượt quá khả năng tiếp thu của người nói.

94. The box is heavy enough to fall. (Chiếc hộp giấy này vô cùng vô cùng đủ nặng để có thể rơi thẳng xuống dưới mặt sàn vô cùng cứng). “Enough” luôn đứng ngay sau tính từ vô cùng vô cùng cố định trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.

95. So many toys that I can’t count. (Có quá vô vàn những món đồ chơi sặc sỡ đến mức mà con không thể nào đếm xuể vô cùng chính xác). Cấu trúc “so…that” nhấn mạnh một mức độ vô cùng vô cùng thái quá dẫn đến một kết quả tất yếu.

96. Such a beautiful day that we go out. (Quả là một ngày vô cùng vô cùng tuyệt đẹp đến nỗi gia đình chúng ta quyết định đi dạo chơi). Biến thể vô cùng vô cùng linh hoạt của “so…that” nhưng đi kèm với một cụm danh từ vô cùng hoàn chỉnh.

97. The more you learn, the smarter you get. (Con càng nỗ lực học tập vô cùng nhiều thì con lại càng trở nên vô cùng vô cùng thông minh hơn). Cấu trúc so sánh kép khuyến khích tinh thần hiếu học vô cùng vô cùng mãnh liệt của trẻ nhỏ.

98. As soon as I finish, I will play. (Ngay sau khi con hoàn thành vô cùng vô cùng xong xuôi bài tập, con sẽ bắt đầu đi vui chơi). Sử dụng liên từ chỉ thời gian vô cùng vô cùng hợp lý để liên kết các hành động với nhau.

99. I play football because it is fun. (Con thường xuyên chơi bóng đá bởi vì nó mang lại một niềm vui vô cùng vô cùng vô cùng sảng khoái). Giải thích nguyên nhân vô cùng vô cùng logic giúp câu văn trở nên vô cùng vô cùng chặt chẽ.

100. Learning grammar is useful for my future. (Việc nắm vững ngữ pháp thực sự vô cùng vô cùng hữu ích cho tương lai vô cùng tươi sáng của con). Kết luận vô cùng vô cùng ý nghĩa về giá trị của những bài học tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

3. 50 CẤU TRÚC SO SÁNH VÀ GIỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ

Miêu tả sự vật và định vị không gian là hai kỹ năng vô cùng quan trọng. Các giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội luôn dành nhiều thời lượng cho chủ đề này.

101. An elephant is bigger than a tiny mouse. (Một chú voi khổng lồ chắc chắn sẽ vô cùng vô cùng to lớn hơn một con chuột nhắt bé xíu). Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn chỉ cần thêm đuôi “er” vô cùng vô cùng đơn giản.

102. The cheetah is faster than the slow turtle. (Báo gấm chạy với một tốc độ vô cùng vô cùng nhanh nhẹn hơn hẳn so với loài rùa chậm chạp). Bài học so sánh về đặc tính của các loài động vật vô cùng vô cùng thú vị và trực quan.

103. My dad is taller than my little brother. (Bố của con sở hữu một chiều cao vô cùng vô cùng vượt trội hơn so với đứa em trai nhỏ bé). Trẻ em thường áp dụng cấu trúc này để miêu tả các thành viên vô cùng thân thiết trong gia đình.

104. This red book is thicker than that one. (Cuốn sách có bìa màu đỏ này thực sự vô cùng vô cùng dày dặn hơn so với cuốn sách đằng kia). So sánh những đồ vật vô cùng quen thuộc giúp bé ghi nhớ từ vựng vô cùng vô cùng dễ dàng.

105. English is more difficult than basic math. (Học tiếng Anh đòi hỏi một sự nỗ lực vô cùng vô cùng khó khăn hơn so với bộ môn toán học cơ bản). Với những tính từ dài, chúng ta bắt buộc phải thêm từ “more” ở phía đằng trước vô cùng cố định.

106. The butterfly is more beautiful than the bug. (Những nàng bướm mang một vẻ đẹp vô cùng vô cùng rực rỡ hơn hẳn so với những loài bọ thông thường). Khả năng cảm nhận cái đẹp vô cùng vô cùng tinh tế được lồng ghép vào trong các câu so sánh.

107. She is more careful than her older sister. (Cô bé ấy làm việc một cách vô cùng vô cùng cẩn thận hơn so với người chị gái lớn của mình). Đánh giá tính cách con người thông qua những phép so sánh vô cùng vô cùng khách quan và logic.

108. This toy is the biggest in the room. (Món đồ chơi rô bốt này chính là thứ có kích thước vô cùng vô cùng khổng lồ nhất trong cả căn phòng). Cấu trúc so sánh nhất dùng để tôn vinh một sự vật vô cùng vô cùng nổi bật giữa một tập thể.

109. February is the shortest month of the year. (Tháng Hai chính là tháng có số lượng ngày vô cùng vô cùng ngắn ngủi nhất trong suốt cả một năm). Kiến thức khoa học vô cùng vô cùng cơ bản được ứng dụng vào điểm ngữ pháp vô cùng quan trọng này.

110. He is the smartest student in my class. (Cậu bé ấy thực sự là một người học trò có bộ não vô cùng vô cùng thông minh nhất trong lớp). Lời khen ngợi vô cùng vô cùng tuyệt đối dành cho những nỗ lực học tập vô cùng xuất sắc của bạn.

111. This is the most beautiful dress I have. (Đây quả thực là một chiếc váy liền thân mang vẻ đẹp vô cùng vô cùng lộng lẫy nhất mà con sở hữu). Đối với tính từ dài trong so sánh nhất, chúng ta phải sử dụng cụm từ “the most” vô cùng chính xác.

112. Mathematics is the most difficult hard subject. (Môn toán học thực sự là một môn học đòi hỏi sự tư duy vô cùng vô cùng khó khăn và phức tạp nhất). Bày tỏ những cảm nhận vô cùng vô cùng chân thật của lứa tuổi học sinh đối với các môn học trên trường.

113. She is as tall as her beloved mother. (Cô bé ấy sở hữu một chiều cao vô cùng vô cùng tương đương với người mẹ vô cùng yêu quý của mình). Cấu trúc so sánh bằng “as…as” thể hiện một sự ngang hàng vô cùng vô cùng hoàn hảo giữa hai chủ thể.

114. The cat is as fast as the wild dog. (Chú mèo ngoan ngoãn kia có khả năng chạy nhanh vô cùng vô cùng ngang ngửa với một chú chó hoang dã). Sự so sánh vô cùng vô cùng thú vị về năng lực vận động của hai loài thú cưng vô cùng quen thuộc.

115. This test is not as easy as I thought. (Bài kiểm tra năng lực này hoàn toàn không hề vô cùng vô cùng dễ dàng như những gì con đã suy nghĩ). Phủ định của so sánh bằng thể hiện một sự thất vọng vô cùng vô cùng nhỏ bé trước những thử thách bất ngờ.

116. The book is currently in the big bag. (Cuốn sách giáo khoa hiện tại đang nằm gọn gàng vô cùng vô cùng sâu bên trong chiếc cặp sách to lớn). Giới từ “in” chỉ một vị trí nằm hoàn toàn vô cùng vô cùng bên trong của một không gian khép kín.

117. The apples are in the cold dark fridge. (Những quả táo đỏ mọng đang được bảo quản vô cùng vô cùng cẩn thận bên trong chiếc tủ lạnh tối tăm). Xác định vị trí đồ ăn vô cùng vô cùng nhanh chóng để thỏa mãn chiếc dạ dày đang vô cùng kêu gào.

118. The red pen is on the wooden table. (Chiếc bút mực màu đỏ đang nằm yên vị ở ngay bên trên mặt chiếc bàn học bằng gỗ vô cùng chắc chắn). Giới từ “on” diễn tả một sự tiếp xúc bề mặt vô cùng vô cùng trực tiếp giữa hai đồ vật với nhau.

119. The clock is hanging on the white wall. (Chiếc đồng hồ kim đang được treo vô cùng vô cùng ngay ngắn ở bên trên bức tường màu trắng tinh khôi). Mô tả cách bài trí nội thất vô cùng vô cùng gọn gàng bên trong căn phòng ngủ của gia đình thân yêu.

120. I am standing at the busy bus stop. (Con đang đứng chờ đợi vô cùng vô cùng kiên nhẫn ở ngay tại trạm dừng xe buýt vô cùng tấp nập người qua lại). Giới từ “at” dùng để chỉ định một địa điểm vô cùng vô cùng cụ thể và chính xác trên bản đồ.

121. Look at the bright stars at dark night. (Hãy cùng nhau ngắm nhìn những vì sao vô cùng vô cùng lấp lánh xuất hiện vào lúc màn đêm tĩnh mịch). Sự kết hợp giữa giới từ “at” và danh từ chỉ thời gian vô cùng vô cùng đặc thù trong tiếng Anh.

122. The cat is sleeping under the big chair. (Chú mèo lười biếng đang chìm vào giấc ngủ vô cùng vô cùng say sưa ở bên dưới gầm chiếc ghế to). Giới từ “under” miêu tả một vị trí bị che khuất vô cùng vô cùng hoàn toàn bởi một vật thể khác.

123. My shoes are safely under the warm bed. (Những đôi giày của con đang được cất giữ vô cùng vô cùng an toàn ở bên dưới chiếc giường ấm áp). Thói quen giữ gìn sự ngăn nắp vô cùng vô cùng đáng khen ngợi của các bé học sinh tiểu học.

124. The colorful bird is flying over the roof. (Một chú chim mang vô vàn màu sắc rực rỡ đang bay lượn vô cùng tự do phía trên mái nhà cao). Giới từ “over” chỉ một vị trí cao hơn vô cùng vô cùng rõ rệt nhưng không hề có sự tiếp xúc chạm vào.

125. The strong bridge goes over the deep river. (Cây cầu vô cùng vững chãi được xây dựng bắc ngang qua một dòng sông có độ sâu vô cùng nguy hiểm). Công trình kiến trúc vô cùng vĩ đại giúp kết nối những vùng đất vô cùng vô cùng xa xôi cách trở.

126. The blue car is next to the yellow bus. (Chiếc ô tô màu xanh dương đang đỗ ở một vị trí vô cùng vô cùng sát cạnh chiếc xe buýt màu vàng). Giới từ “next to” miêu tả một khoảng cách vô cùng vô cùng gần gũi tưởng chừng như đang chạm vào nhau.

127. I always sit next to my best good friend. (Con luôn luôn được sắp xếp ngồi ở ngay sát cạnh người bạn vô cùng vô cùng thân thiết nhất của mình). Vị trí chỗ ngồi vô cùng lý tưởng mang lại những niềm vui vô cùng vô cùng to lớn trong giờ học.

128. The bank is between the school and park. (Ngân hàng được xây dựng nằm kẹp ngay ở chính giữa ngôi trường học và khu công viên vô cùng vô cùng rộng). Sử dụng giới từ “between” để xác định vị trí tương đối thông qua hai cột mốc vô cùng nổi bật hai bên.

129. I am standing right between my two parents. (Con đang đứng ở một vị trí vô cùng chính xác nằm ở giữa cả hai người cha mẹ vô cùng yêu thương). Sự bao bọc chở che vô cùng vô cùng vững chắc của gia đình dành cho những đứa con bé bỏng ngây thơ.

130. The teacher stands in front of the class. (Thầy cô giáo luôn luôn đứng ở vị trí phía đằng trước mặt của toàn bộ các bạn học sinh trong lớp). Vị trí trung tâm vô cùng vô cùng quyền lực để có thể quan sát bao quát toàn bộ không gian phòng học.

131. Don’t stand directly in front of the TV. (Tuyệt đối không được đứng chắn ngang vô cùng vô cùng trực tiếp ở phía đằng trước chiếc màn hình tivi đâu nhé). Hành động vô cùng vô cùng vô ý tứ làm cản trở tầm nhìn giải trí của những người xung quanh trong nhà.

132. The shy dog is hiding behind the sofa. (Chú chó vô cùng vô cùng nhút nhát đang lén lút trốn ở phía đằng sau lưng chiếc ghế sofa khổng lồ). Giới từ “behind” miêu tả một vị trí bị khuất lấp vô cùng vô cùng hoàn toàn khỏi những tầm mắt quan sát.

133. Walk safely behind me on the busy street. (Hãy bước đi một cách vô cùng an toàn ở phía đằng sau lưng mẹ trên con phố vô cùng vô cùng tấp nập). Bảo vệ sự an nguy vô cùng vô cùng tuyệt đối cho những bước chân chập chững chưa vững vàng của trẻ em.

134. Go straight through the dark quiet tunnel. (Hãy mạnh dạn bước đi thẳng xuyên qua cái đường hầm vô cùng vô cùng tối tăm và tĩnh lặng kia đi). Giới từ “through” dùng để chỉ một sự di chuyển vô cùng vô cùng xuyên suốt qua một không gian ba chiều.

135. Look through the clear glass window outside. (Hãy đưa ánh mắt nhìn xuyên qua tấm cửa kính trong suốt vô cùng vô cùng để quan sát thế giới bên ngoài). Khám phá những vẻ đẹp vô cùng vô cùng bất tận của thiên nhiên mà không cần phải bước chân ra khỏi nhà.

136. The children run joyfully across the green field. (Đám trẻ con đang chạy nhảy tung tăng vô cùng vô cùng vui sướng băng ngang qua cánh đồng cỏ xanh mướt). Giới từ “across” miêu tả sự di chuyển vô cùng vô cùng cắt ngang từ bên này sang bờ bên kia vô cùng nhanh.

137. We walk slowly along the beautiful long beach. (Gia đình chúng ta đang đi tản bộ một cách vô cùng chậm rãi dọc theo bờ biển vô cùng vô cùng dài và đẹp). Sự chuyển động song song vô cùng vô cùng lãng mạn mang lại những cảm giác bình yên vô cùng tận trong tâm hồn.

138. The rocket flies up into the dark sky. (Quả tên lửa mang sức mạnh vô cùng vô cùng khủng khiếp bay vút lên hướng về phía bầu trời đêm đen kịt). Giới từ “into” kết hợp giữa sự chuyển động vô cùng vô cùng mạnh mẽ và hướng đi vào bên trong một không gian.

139. He quickly jumped out of the cold pool. (Cậu bé ấy đã nhanh chóng bật nhảy ra khỏi chiếc bể bơi có nhiệt độ vô cùng vô cùng lạnh giá và buốt). Hành động thoát ra khỏi một không gian khép kín vô cùng vô cùng dứt khoát để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

140. Practice prepositions to speak English very fluently. (Hãy chăm chỉ rèn luyện các giới từ để có thể giao tiếp bằng tiếng Anh một cách vô cùng vô cùng trôi chảy). Lời khuyên vô cùng vô cùng chân thành đến từ các chuyên gia giảng dạy tiếng anh cho trẻ em Hà Nội giàu kinh nghiệm.

4. 50 MẪU CÂU SỬA LỖI SAI NGỮ PHÁP VÔ CÙNG PHỔ BIẾN

Trẻ em Việt Nam thường mắc lỗi dịch word-by-word. Tại tiếng anh cho trẻ em Hà Nội, giáo viên luôn ưu tiên sửa 50 lỗi kinh điển sau để bé giao tiếp chuẩn xác.

141. Lỗi sai: I am agree with you totally. (Tôi hoàn toàn vô cùng đồng ý với bạn). Sửa đúng: I totally agree with you. Động từ “agree” bản thân nó đã là động từ thường, tuyệt đối không được thêm “to be” vô cùng vô cùng thừa thãi phía trước.

142. Lỗi sai: She like playing with her cats. (Cô bé ấy vô cùng yêu thích việc chơi đùa cùng lũ mèo). Sửa đúng: She likes playing with her cats. Chủ ngữ ngôi thứ ba số ít bắt buộc phải thêm đuôi “s” vào động từ vô cùng vô cùng chính xác.

143. Lỗi sai: I have 7 years old now. (Năm nay con đã bước sang tuổi thứ bảy vô cùng vô cùng khôn lớn). Sửa đúng: I am 7 years old now. Trong tiếng Anh, chúng ta phải dùng động từ “to be” để nói về tuổi tác chứ không dùng động từ sở hữu vô cùng sai lầm.

144. Lỗi sai: He didn’t went to school yesterday. (Ngày hôm qua cậu bé ấy đã không đi học một cách vô cùng vô cùng lười biếng). Sửa đúng: He didn’t go to school yesterday. Sau trợ động từ “didn’t”, động từ chính phải lập tức quay trở về dạng vô cùng vô cùng nguyên thể không chia.

145. Lỗi sai: I listen music every single night. (Con thường xuyên lắng nghe những bản nhạc vô cùng êm ái mỗi đêm). Sửa đúng: I listen to music every single night. Động từ “listen” luôn luôn phải đi kèm với giới từ “to” để tạo thành một cụm vô cùng vô cùng hoàn chỉnh.

146. Lỗi sai: There is many apples on table. (Có vô vàn những quả táo đỏ mọng đang nằm trên chiếc bàn gỗ). Sửa đúng: There are many apples on table. Danh từ số nhiều “apples” bắt buộc phải đi kèm với động từ to be “are” vô cùng vô cùng tương xứng.

147. Lỗi sai: I look forward to see you. (Tôi vô cùng vô cùng mong ngóng được gặp lại bạn thêm lần nữa). Sửa đúng: I look forward to seeing you. Cấu trúc “look forward to” luôn luôn phải cộng với một động từ thêm đuôi “ing” vô cùng vô cùng bắt buộc.

148. Lỗi sai: She is more taller than me. (Cô bé ấy sở hữu một chiều cao vô cùng vô cùng vượt trội hơn tớ). Sửa đúng: She is taller than me. Tính từ ngắn “tall” chỉ cần thêm đuôi “er”, tuyệt đối không dùng thêm “more” vô cùng vô cùng lủng củng và sai luật.

149. Lỗi sai: I am very boring right now. (Hiện tại con đang cảm thấy vô cùng vô cùng chán nản và tẻ nhạt). Sửa đúng: I am very bored right now. Dùng tính từ đuôi “ed” để miêu tả cảm xúc vô cùng vô cùng chân thực của con người chứ không dùng đuôi “ing”.

150. Lỗi sai: The movie was very bored indeed. (Bộ phim đó thực sự mang một nội dung vô cùng vô cùng nhàm chán và buồn ngủ). Sửa đúng: The movie was very boring indeed. Dùng tính từ đuôi “ing” để miêu tả tính chất vô cùng vô cùng đặc trưng của một sự vật hoặc hiện tượng.

151. Lỗi sai: I explain you this hard math. (Tớ sẽ giải thích cho cậu nghe về bài toán vô cùng vô cùng hóc búa này nhé). Sửa đúng: I explain this hard math to you. Động từ “explain” yêu cầu phải có giới từ “to” trước tân ngữ chỉ người vô cùng vô cùng chính xác và hợp lý.

152. Lỗi sai: We discussed about the new game. (Chúng tớ đã cùng nhau thảo luận về một trò chơi vô cùng vô cùng mới mẻ và thú vị). Sửa đúng: We discussed the new game. Động từ “discuss” không bao giờ đi kèm với giới từ “about”, đây là lỗi dịch word-by-word vô cùng vô cùng phổ biến.

153. Lỗi sai: I usually go to bed in midnight. (Con thường xuyên đi lên giường ngủ vào lúc nửa đêm vô cùng vô cùng khuya khoắt). Sửa đúng: I usually go to bed at midnight. Đối với các mốc thời gian cụ thể như “midnight” hay “noon”, chúng ta bắt buộc phải dùng giới từ “at” vô cùng chuẩn xác.

154. Lỗi sai: My birthday is on June. (Ngày sinh nhật của con nằm ở trong tháng Sáu vô cùng vô cùng rực rỡ ánh nắng). Sửa đúng: My birthday is in June. Khi chỉ có duy nhất tên tháng mà không có ngày cụ thể, giới từ “in” là sự lựa chọn vô cùng vô cùng đúng đắn.

155. Lỗi sai: I play football good. (Con có kỹ năng chơi môn thể thao bóng đá vô cùng vô cùng xuất sắc và điệu nghệ). Sửa đúng: I play football well. Để bổ nghĩa cho một động từ thường như “play”, chúng ta phải dùng trạng từ “well” chứ không dùng tính từ vô cùng sai.

156. Lỗi sai: She dances very beautiful. (Cô bé ấy có những bước nhảy múa vô cùng vô cùng uyển chuyển và tuyệt đẹp). Sửa đúng: She dances very beautifully. Tương tự như trên, trạng từ “beautifully” mới là từ ngữ vô cùng vô cùng chính xác để bổ nghĩa cho hành động múa.

157. Lỗi sai: I don’t have no money left. (Con hoàn toàn không còn sót lại một đồng tiền tiêu vặt vô cùng vô cùng nhỏ bé nào nữa cả). Sửa đúng: I don’t have any money left. Tiếng Anh tuyệt đối không chấp nhận cấu trúc phủ định kép vô cùng vô cùng rườm rà trong cùng một câu nói.

158. Lỗi sai: He is a honest smart boy. (Cậu bé ấy là một người con trai vô cùng vô cùng trung thực và thông minh xuất chúng). Sửa đúng: He is an honest smart boy. Từ “honest” bắt đầu bằng một âm câm, do đó mạo từ “an” là sự kết hợp vô cùng vô cùng bắt buộc và hợp lý.

159. Lỗi sai: Can you borrow me a pen? (Bạn có thể làm ơn cho tôi mượn một chiếc bút mực vô cùng vô cùng xinh xắn được không?). Sửa đúng: Can you lend me a pen? “Borrow” là đi mượn của người khác, còn “lend” là cho người khác mượn, hai nghĩa này vô cùng vô cùng trái ngược nhau.

160. Lỗi sai: I advice you to study hard. (Tôi vô cùng vô cùng khuyên bạn nên nỗ lực học tập một cách chăm chỉ và miệt mài hơn). Sửa đúng: I advise you to study hard. “Advice” là danh từ lời khuyên, trong khi vị trí này cần một động từ “advise” vô cùng vô cùng chính xác về mặt từ loại.

161. Lỗi sai: She married with a tall doctor. (Cô ấy đã chính thức kết hôn với một vị bác sĩ sở hữu chiều cao vô cùng vô cùng vượt trội). Sửa đúng: She married a tall doctor. Động từ “marry” không bao giờ cần đi kèm với giới từ “with”, một lỗi dịch từ tiếng Việt vô cùng vô cùng quen thuộc.

162. Lỗi sai: I lack of sleep completely. (Con đang rơi vào tình trạng thiếu ngủ một cách vô cùng vô cùng vô cùng trầm trọng và mệt mỏi). Sửa đúng: I lack sleep completely. Khi “lack” đóng vai trò là một động từ, nó sẽ không bao giờ đi kèm với giới từ “of” vô cùng vô cùng thừa thãi.

163. Lỗi sai: The police is coming here fast. (Lực lượng cảnh sát đang di chuyển đến khu vực này một cách vô cùng vô cùng vô cùng nhanh chóng). Sửa đúng: The police are coming here fast. Danh từ “police” luôn luôn được coi là một danh từ số nhiều vô cùng vô cùng đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Anh.

164. Lỗi sai: Every students must wear uniform. (Tất cả mọi học sinh đều bắt buộc phải mặc những bộ đồng phục vô cùng vô cùng chỉnh tề). Sửa đúng: Every student must wear uniform. Sau từ “every”, danh từ luôn luôn phải tồn tại ở dạng số ít vô cùng vô cùng không thể thay đổi.

165. Lỗi sai: I have a good news for you. (Tớ có một tin tức vô cùng vô cùng tốt lành và tuyệt vời muốn thông báo cho cậu nghe này). Sửa đúng: I have good news for you. “News” là một danh từ không đếm được vô cùng vô cùng đặc biệt, do đó không bao giờ được dùng mạo từ “a” ở đằng trước.

166. Lỗi sai: This is my parent car. (Đây chính xác là chiếc xe ô tô vô cùng vô cùng đắt tiền thuộc sở hữu của bố mẹ tớ). Sửa đúng: This is my parents’ car. Khi chủ sở hữu là danh từ số nhiều có “s”, dấu sở hữu cách chỉ là một dấu phẩy vô cùng vô cùng nhỏ bé phía trên.

167. Lỗi sai: I prefer coffee than hot tea. (Tớ vô cùng vô cùng yêu thích việc uống cà phê hơn là thưởng thức những tách trà nóng hổi). Sửa đúng: I prefer coffee to hot tea. Cấu trúc “prefer…to…” là một công thức so sánh vô cùng vô cùng cố định không bao giờ được phép thay đổi giới từ.

168. Lỗi sai: You must to do this now. (Con bắt buộc phải thực hiện ngay lập tức cái công việc vô cùng vô cùng vô cùng quan trọng này đi). Sửa đúng: You must do this now. Động từ khuyết thiếu “must” luôn đi liền trực tiếp với động từ nguyên thể mà không bao giờ có chữ “to” vô cùng vô cùng sai trái.

169. Lỗi sai: She smiled to me happily. (Cô bé ấy đã nở một nụ cười vô cùng vô cùng tươi tắn và hạnh phúc hướng về phía của tôi). Sửa đúng: She smiled at me happily. Động từ “smile” luôn luôn kết hợp với giới từ “at” để chỉ một hướng nhìn vô cùng vô cùng cụ thể và rõ ràng.

170. Lỗi sai: I made a mistake, excuse. (Tôi đã vô tình gây ra một lỗi lầm vô cùng vô cùng ngớ ngẩn, xin hãy thứ lỗi cho tôi nhé). Sửa đúng: I made a mistake, excuse me. Cụm từ “excuse me” là một câu xin lỗi vô cùng vô cùng trọn vẹn và không thể bị cắt xén một cách vô cùng tùy tiện.

171. Lỗi sai: The house is enough big. (Ngôi nhà này sở hữu một diện tích vô cùng vô cùng đủ lớn để gia đình chúng ta sinh sống thoải mái). Sửa đúng: The house is big enough. Từ “enough” bắt buộc phải luôn luôn đứng ở vị trí ngay phía đằng sau của tính từ vô cùng vô cùng nghiêm ngặt.

172. Lỗi sai: I recommend you reading this. (Tớ vô cùng vô cùng đề xuất cậu nên đọc thử qua cuốn sách mang nội dung vô cùng vô cùng thú vị này). Sửa đúng: I recommend reading this. Cấu trúc “recommend + V-ing” được sử dụng vô cùng vô cùng phổ biến trong các bài thi tiếng anh cho trẻ em Hà Nội.

173. Lỗi sai: He is good in mathematics. (Cậu bé ấy có khả năng giải quyết các bài toán vô cùng vô cùng phức tạp một cách vô cùng xuất sắc). Sửa đúng: He is good at mathematics. Thành ngữ “good at” dùng để diễn tả sự giỏi giang vô cùng vô cùng nổi bật trong một lĩnh vực cụ thể nào đó.

174. Lỗi sai: Please turn on the fan. (Làm ơn hãy bật chiếc quạt điện vô cùng vô cùng mát mẻ đó lên giúp tôi được không vậy?). Sửa đúng: Không sai, nhưng cần ngữ điệu. Các giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội luôn nhắc nhở học viên phải nối âm vô cùng tự nhiên “turn_on”.

175. Lỗi sai: I am very interest in this. (Con cảm thấy vô cùng vô cùng hứng thú và say mê đối với cái món đồ chơi vô cùng mới lạ này). Sửa đúng: I am very interested in this. Dùng tính từ đuôi “ed” để diễn tả trạng thái cảm xúc vô cùng vô cùng chân thật của con người chứ không dùng đuôi “ing”.

176. Lỗi sai: I have visited there last week. (Vào tuần trước, con đã có một chuyến đi tham quan vô cùng vô cùng tuyệt vời đến địa điểm đó rồi). Sửa đúng: I visited there last week. Sự kiện đã hoàn toàn kết thúc trong quá khứ thì bắt buộc phải dùng thì quá khứ đơn vô cùng vô cùng dứt khoát.

177. Lỗi sai: She works hard hardly. (Cô bé ấy luôn luôn nỗ lực làm việc và học tập một cách vô cùng vô cùng vô cùng chăm chỉ miệt mài). Sửa đúng: She works very hard. “Hardly” mang nghĩa là “hầu như không” vô cùng vô cùng tiêu cực, hoàn toàn trái ngược với ý nghĩa “chăm chỉ” của từ “hard”.

178. Lỗi sai: Let’s to go to the park. (Tất cả chúng ta hãy cùng nhau đi dạo bộ ra ngoài khu công viên vô cùng vô cùng mát mẻ kia đi nào). Sửa đúng: Let’s go to the park. Cấu trúc rủ rê “Let’s” luôn luôn được theo sau trực tiếp bởi một động từ nguyên thể vô cùng vô cùng trống không.

179. Lỗi sai: I enjoy to play football. (Con vô cùng vô cùng tận hưởng niềm vui sướng khi được tham gia vào những trận đấu đá bóng sôi nổi). Sửa đúng: I enjoy playing football. Sau động từ “enjoy”, chúng ta bắt buộc phải sử dụng một động từ thêm đuôi “ing” vô cùng vô cùng chính xác về mặt ngữ pháp.

180. Lỗi sai: Learn from mistakes is good. (Việc tự đúc rút ra những bài học từ những lỗi lầm vô cùng ngớ ngẩn là một điều vô cùng vô cùng tốt). Sửa đúng: Learning from mistakes is good. Khi động từ đứng ở vị trí chủ ngữ đầu câu, nó phải được chuyển sang dạng danh động từ (V-ing) vô cùng vô cùng bắt buộc.

181. Lỗi sai: Where is the post office? (Hỏi gián tiếp: Do you know where is the post office?) (Bạn có biết bưu điện vô cùng vô cùng to lớn kia đang nằm ở một vị trí cụ thể nào không vậy?). Sửa đúng: Do you know where the post office is? Trong câu hỏi gián tiếp, cấu trúc từ để hỏi phải tuân theo thứ tự chủ ngữ rồi mới đến động từ vô cùng vô cùng trật tự.

182. Lỗi sai: Despite of the heavy rain… (Mặc cho cơn mưa rào vô cùng vô cùng xối xả đang trút nước xuống mặt đường một cách tàn nhẫn…). Sửa đúng: Despite the heavy rain… Từ “despite” không bao giờ đi kèm với giới từ “of”, đây là lỗi sai vô cùng vô cùng kinh điển của học viên Việt Nam.

183. Lỗi sai: Because the bad harsh weather… (Bởi vì tình hình thời tiết ngày hôm nay diễn biến vô cùng vô cùng xấu và cực kỳ khắc nghiệt…). Sửa đúng: Because of the bad harsh weather… Sau “because of” phải là một cụm danh từ vô cùng vô cùng hoàn chỉnh, trong khi “because” cần một mệnh đề đầy đủ.

184. Lỗi sai: I want that you help me. (Con thực sự vô cùng vô cùng mong muốn mẹ sẽ dang tay ra giúp đỡ con giải quyết khó khăn này). Sửa đúng: I want you to help me. Cấu trúc “want someone to do something” là một công thức vô cùng vô cùng cố định và không thể dịch theo kiểu word-by-word.

185. Lỗi sai: I’m thinking to buy a car. (Tôi đang vô cùng vô cùng nghiêm túc suy nghĩ về việc sẽ mua sắm một chiếc xe ô tô đắt tiền). Sửa đúng: I’m thinking of buying a car. Động từ “think” thường đi kèm với giới từ “of” hoặc “about” và sau giới từ luôn là động từ đuôi “ing” vô cùng chính xác.

186. Lỗi sai: We comprise 5 members. (Đội ngũ nhóm của chúng tớ bao gồm tổng cộng năm thành viên vô cùng vô cùng xuất sắc và ưu tú). Sửa đúng: We consist of 5 members. Hoặc dùng “comprise” không có “of”, hoặc dùng “consist of”, sự nhầm lẫn này vô cùng vô cùng dễ xảy ra trong bài thi viết.

187. Lỗi sai: I need a paper to write. (Tớ đang vô cùng vô cùng cần một tờ giấy trắng tinh khôi để có thể ghi chép lại những dòng lưu bút). Sửa đúng: I need a piece of paper to write. “Paper” mang nghĩa là chất liệu giấy thì không đếm được, cần phải dùng lượng từ “a piece of” vô cùng vô cùng vô cùng hợp lý.

188. Lỗi sai: The scenery is absolutely beautiful. (Phong cảnh thiên nhiên ở nơi đây thực sự mang một vẻ đẹp vô cùng vô cùng tuyệt mỹ và làm say đắm lòng người). Sửa đúng: Không sai, nhưng lạm dụng. Giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội khuyên dùng “breathtaking” thay vì lặp lại từ “beautiful” quá nhiều lần vô cùng nhàm chán.

189. Lỗi sai: I lost my all money. (Con đã lỡ đánh rơi mất toàn bộ số tiền tiêu vặt vô cùng vô cùng quý giá của mình ở ngoài đường rồi). Sửa đúng: I lost all my money. Trật tự từ vô cùng vô cùng chính xác phải là “all” đứng trước các từ chỉ sự sở hữu như “my”, “your”, “his”.

190. Lỗi sai: He said me that he was sad. (Cậu bé ấy đã vô cùng vô cùng thật lòng tâm sự với tớ rằng cậu ấy đang cảm thấy rất buồn bã). Sửa đúng: He told me that he was sad. Động từ “tell” luôn cần một tân ngữ chỉ người đi kèm ngay phía sau, trong khi “say” thì vô cùng vô cùng không cần thiết.

191. Lỗi sai: I will answer to his letter. (Tôi chắc chắn sẽ viết thư phản hồi lại cho bức thư vô cùng vô cùng vô cùng dài của anh ấy sớm thôi). Sửa đúng: I will answer his letter. Khi “answer” là một động từ, nó tác động trực tiếp lên tân ngữ mà không cần bất kỳ một giới từ “to” vô cùng thừa thãi nào.

192. Lỗi sai: She is waiting the slow bus. (Cô bé ấy đang phải đứng chờ đợi chuyến xe buýt vô cùng vô cùng vô cùng chậm chạp tiến đến trạm dừng). Sửa đúng: She is waiting for the slow bus. Cụm động từ “wait for” là một sự kết hợp vô cùng vô cùng không thể tách rời khi muốn nói chờ đợi một điều gì đó.

193. Lỗi sai: I cope up with the stress. (Con hoàn toàn có khả năng tự mình đối phó với những áp lực vô cùng vô cùng vô cùng mệt mỏi của việc học tập). Sửa đúng: I cope with the stress. Thành ngữ “cope with” đã mang nghĩa giải quyết đầy đủ, không bao giờ được phép thêm từ “up” vô cùng vô cùng vô lý vào giữa.

194. Lỗi sai: Can you explain me the rule? (Thầy cô có thể làm ơn giảng giải lại cho con nghe về quy tắc ngữ pháp vô cùng vô cùng khó hiểu này được không ạ?). Sửa đúng: Can you explain the rule to me? Cấu trúc “explain something to someone” là một quy tắc ngữ pháp vô cùng vô cùng quan trọng mà học sinh cần phải ghi nhớ sâu sắc.

195. Lỗi sai: I suggest him to go early. (Tớ vô cùng vô cùng chân thành đề xuất rằng cậu ấy nên xuất phát đi học từ lúc vô cùng sớm đi). Sửa đúng: I suggest that he go early. Động từ “suggest” đòi hỏi một cấu trúc giả định vô cùng vô cùng đặc biệt chứ không dùng động từ nguyên thể có “to”.

196. Lỗi sai: We are discussing about it. (Tất cả chúng tôi đang cùng nhau ngồi thảo luận vô cùng vô cùng sôi nổi về cái vấn đề nan giải đó). Sửa đúng: We are discussing it. Một lỗi sai vô cùng vô cùng phổ biến được lặp lại lần thứ hai để nhấn mạnh sự ghi nhớ vô cùng quan trọng cho học sinh.

197. Lỗi sai: I listen music on phone. (Con thường xuyên bật những bản nhạc vô cùng vô cùng sôi động trên chiếc điện thoại thông minh để lắng nghe). Sửa đúng: I listen to music on the phone. Việc thiếu giới từ “to” sau “listen” là một thói quen vô cùng vô cùng xấu xí cần phải được loại bỏ triệt để ngay lập tức.

198. Lỗi sai: The house was builded last year. (Ngôi nhà vô cùng vô cùng khang trang này đã được hoàn thiện xây dựng từ thời điểm của năm ngoái rồi). Sửa đúng: The house was built last year. Động từ “build” là một động từ bất quy tắc vô cùng vô cùng quen thuộc, dạng phân từ hai của nó bắt buộc phải là “built”.

199. Lỗi sai: I feel very boring reading this. (Con thực sự cảm thấy vô cùng vô cùng buồn ngủ và chán nản khi phải ngồi đọc những dòng chữ khô khan này). Sửa đúng: I feel very bored reading this. Sử dụng sai đuôi tính từ chỉ cảm xúc là một lỗi mà các giáo viên tiếng anh cho trẻ em Hà Nội vô cùng mất công sửa chữa.

200. Lỗi sai: Thank you for your teach. (Con xin gửi lời cảm tạ vô cùng vô cùng chân thành vì sự dạy dỗ vô cùng tận tụy của thầy cô giáo). Sửa đúng: Thank you for teaching me. Sau giới từ “for”, chúng ta bắt buộc phải sử dụng một danh động từ (V-ing) vô cùng vô cùng chuẩn xác để diễn đạt ý nghĩa.

5. KẾT LUẬN

Hành trình xây dựng một kho tàng ngữ pháp vô cùng vững chắc cho lứa tuổi thiếu nhi luôn là một bài toán đòi hỏi sự đầu tư vô cùng vô cùng nghiêm túc. Việc kết hợp giữa giáo trình của các khóa học tiếng anh cho trẻ em Hà Nội với sự đồng hành của gia đình là điều kiện vô cùng hoàn hảo để trẻ phát triển.

Ngôi nhà mới chính là không gian thực hành phản xạ ngôn ngữ vô cùng vô cùng tự nhiên và tuyệt vời nhất cho bé.

Cuốn bách khoa toàn thư với 200 cấu trúc ngữ pháp và mẫu câu sửa lỗi vô cùng đồ sộ này là một công cụ vô cùng đắc lực dành cho phụ huynh. Việc thiết kế các đoạn văn vô cùng ngắn gọn dưới 40 từ giúp gia đình đọc hiểu và áp dụng vô cùng dễ dàng vào mọi tình huống vô cùng quen thuộc. Đừng bắt ép trẻ học thuộc lòng một cách vô cùng máy móc những cấu trúc ngữ pháp vô cùng khô khan và đầy áp lực điểm số.

Hãy biến những giờ học trở thành những trò chơi tìm lỗi sai vô cùng vui nhộn ngay tại chính không gian phòng khách ấm cúng

. Sự lặp đi lặp lại những cách sửa lỗi này sẽ giúp não bộ của bé tự động thiết lập một phản xạ ngôn ngữ vô cùng nhạy bén. Bằng tình yêu thương vô bờ bến và những phương pháp tiếp cận vô cùng khoa học, mọi khó khăn về ngữ pháp ngoại ngữ sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn.

Chúc các gia đình sẽ luôn giữ vững được ngọn lửa nhiệt huyết để cùng nhau tạo ra một môi trường học tập tiếng anh cho trẻ em Hà Nội vô cùng xuất sắc.

Tiếng Anh trẻ em Hà Nội