FreeTalk English
Trang chủ/Ngữ pháp/Phân biệt a few, few, a little, little dễ nhớ

Phân biệt a few, few, a little, little dễ nhớ

Nguyễn Đình Dương
Nguyễn Đình Dương
Ngữ pháp26/07/2026·8 phút đọc

Bạn muốn khoe rằng mình có vài người bạn thân nên viết “I have few friends”. Người nghe lại tưởng bạn đang than là mình cô đơn, gần như chẳng có ai chơi cùng. Chỉ thừa hay thiếu đúng một chữ “a” mà nghĩa của câu đã lật hẳn sang hướng ngược lại. Đó là lý do khiến a few, few, a little và little trở thành bốn từ dễ nhầm bậc nhất mỗi khi bạn muốn nói về số lượng ít.

Cái khó không nằm ở chỗ nhớ mặt chữ, vì bốn từ này đều ngắn và quen. Cái khó là biết khi nào dùng từ nào, mà việc đó lại phụ thuộc vào hai yếu tố: loại danh từ đi kèm và sắc thái bạn muốn truyền đi. Bài này sẽ đi lần lượt qua hai lớp lựa chọn ấy, kèm bảng đối chiếu và bài tập trắc nghiệm để bạn tự kiểm tra. Nếu bạn đang dựng lại ngữ pháp từ nền, phần này nằm trong lộ trình tiếng Anh cho người mất gốc.

Người học bối rối khi câu few friends bị hiểu thành lời than cô đơn
Ảnh minh họa tạo bằng AI

a few, few, a little, little khác nhau ở hai điểm nào?

Bốn từ này đều mang nghĩa “ít”, nhưng chúng phân biệt với nhau ở hai trục. Trục thứ nhất là loại danh từ đi kèm. Theo Cambridge Dictionary, a fewfew đứng trước danh từ đếm được ở dạng số nhiều, còn a littlelittle đứng trước danh từ không đếm được. Trục thứ hai là sắc thái: nhóm có chữ “a” nghe tích cực, còn nhóm bỏ chữ “a” nghe tiêu cực. Nắm được hai trục này thì bạn chọn đúng gần như mọi trường hợp.

Nhóm từLoại danh từ đi kèmVí dụ danh từ thường gặp
a few, fewĐếm được, số nhiềufriends, books, students, apples
a little, littleKhông đếm đượcwater, money, time, information

Vì cùng đứng ngay trước danh từ để nói về số lượng, chữ “a” ở đây có họ hàng gần với mạo từ a, an, the. Bạn để ý cách chữ “a” hoạt động ở đó thì cũng dễ cảm được vì sao thêm hay bỏ nó lại đổi nghĩa cả câu.

a few và a little: nhóm mang nghĩa tích cực (có chữ “a”)

Khi giữ chữ “a”, cả hai cụm đều nói về một lượng nhỏ nhưng theo hướng tích cực. A few nghĩa là “một vài, đủ để làm gì đó” và đi với danh từ đếm được số nhiều. A little nghĩa là “một chút, cũng có” và đi với danh từ không đếm được. Điểm chung là người nói thấy như vậy là ổn, là có, chứ không phàn nàn.

  • She has only been here two weeks, but she has already made a few friends. (Cô ấy mới ở đây hai tuần nhưng đã kết được vài người bạn.) Ý câu là dù thời gian ngắn, cô ấy vẫn có bạn để không thấy lạc lõng.
  • I saved a little money this month, so I can buy a small gift. (Tháng này tôi để dành được một chút tiền nên mua được món quà nhỏ.) Chút tiền đó là đủ cho một việc cụ thể.

few và little: nhóm mang nghĩa tiêu cực (bỏ chữ “a”)

Bỏ chữ “a” đi thì sắc thái đảo ngược. Few nghĩa là “rất ít, gần như không có” và vẫn đi với danh từ đếm được số nhiều. Little nghĩa là “quá ít, gần như không đủ” và đi với danh từ không đếm được. Cả hai đều nhấn vào sự thiếu thốn, nên câu thường nghe buồn hoặc lo.

  • I feel sorry for her. She has few friends. (Tôi thấy tội cho cô ấy. Cô ấy có rất ít bạn.) Câu này than rằng cô ấy gần như không có ai bên cạnh.
  • There is little water left, so we cannot make tea. (Còn rất ít nước, không đủ để pha trà.) Lượng nước ít đến mức không làm được việc.

Muốn tô đậm mức thiếu thốn, bạn thêm very ngay trước few hoặc little: She has very few friends hay We have very little time. Chữ “very” ở đây kéo nghĩa xuống thấp hơn nữa, gần như là “chẳng có bao nhiêu”.

Bảng đối chiếu a few, few, a little, little theo loại danh từ và sắc thái
Ảnh minh họa tạo bằng AI

Bảng đối chiếu a few, few, a little, little

Gom bốn từ vào một bảng để bạn thấy chúng khác nhau ra sao và biết chọn từ nào trong từng tình huống.

TừLoại danh từSắc tháiVí dụChọn khi nào
a fewĐếm được số nhiềuTích cực: một vài, đủ dùnga few friendsMuốn nói có một số, đủ để làm gì đó
fewĐếm được số nhiềuTiêu cực: rất ít, gần như khôngfew friendsMuốn than số lượng quá ít, thiếu
a littleKhông đếm đượcTích cực: một chút, cũng cóa little moneyMuốn nói có chút ít, tạm đủ
littleKhông đếm đượcTiêu cực: quá ít, gần như khônglittle moneyMuốn than gần như không có gì

Cách chọn đúng chỉ trong hai bước

Mỗi lần gặp chỗ trống, bạn đừng đoán mò mà hãy đi qua hai bước cố định. Làm quen vài lần là phản xạ sẽ tự đến.

  • Bước 1, xét danh từ. Nếu danh từ đếm được và đang ở số nhiều, bạn chọn nhóm a few hoặc few. Nếu danh từ không đếm được, bạn chọn nhóm a little hoặc little. Bước này loại ngay một nửa số lựa chọn.
  • Bước 2, xét ngữ cảnh. Nếu câu nghiêng về ý tích cực “có, đủ dùng”, bạn giữ chữ “a”. Nếu câu nghiêng về ý tiêu cực “thiếu, gần như không”, bạn bỏ chữ “a”, và thêm very khi muốn nhấn.

Thử áp vào câu “___ students passed the exam”. Danh từ students đếm được số nhiều nên chắc chắn thuộc nhóm a few hoặc few. Nếu ý bạn là “một số bạn vẫn đỗ dù đề khó” thì dùng a few; nếu ý là “quá ít bạn đỗ nên đề chắc quá khó” thì dùng few. Cùng một chỗ trống, chính ngữ cảnh quyết định bạn giữ hay bỏ chữ “a”.

Ghi nhớ nhanh về a few, few, a little, little

  • a few và few đi với danh từ đếm được số nhiều; a little và little đi với danh từ không đếm được.
  • Có chữ “a” (a few, a little) mang nghĩa tích cực: một vài, một chút, đủ dùng.
  • Bỏ chữ “a” (few, little) mang nghĩa tiêu cực: rất ít, gần như không đủ.
  • Chọn từ theo hai bước: xét loại danh từ trước, rồi xét sắc thái tích cực hay tiêu cực.
  • Thêm very trước few hoặc little để nhấn mạnh mức thiếu thốn: very few friends, very little time.
  • Khi phân vân, thử đọc lại câu bằng “có một số, đủ dùng” hoặc “quá ít, gần như không” để biết nên giữ hay bỏ chữ “a”.

Những nhầm lẫn thường gặp với a few, few, a little, little

“few friends” và “a few friends” khác nhau ở đâu?

Hai cụm cùng danh từ friends nhưng nói hai điều trái ngược. A few friends nghĩa là có vài người bạn, nghe nhẹ nhõm và tích cực. Few friends nghĩa là rất ít bạn, gần như không có ai, nghe buồn. Chỉ thêm hay bỏ chữ “a” là câu khoe biến thành câu than. Vì vậy khi muốn nói mình có bạn, bạn nhớ giữ chữ “a”: I have a few good friends.

Cứ danh từ số nhiều là dùng a few hay few phải không?

Không hẳn, vì điều kiện là danh từ phải đếm được. Những danh từ không đếm được như money, water, time hay information luôn đi với a little hoặc little, dù trong tiếng Việt bạn có thể dịch thành số nhiều. Bạn nói a little information chứ không nói “a few information”, vì information không đếm được bằng số.

a little và little có dùng cho danh từ số nhiều đếm được không?

Không dùng được. a little và little chỉ đứng trước danh từ không đếm được. Khi gặp danh từ đếm được số nhiều như books hay apples, bạn phải quay về nhóm a few hoặc few. Người ta nói a few apples, không ai nói “a little apples”.

Học quy tắc rồi mà lúc nói vẫn chọn nhầm?

Chuyện đó rất bình thường, vì hiểu trên giấy và bật ra đúng khi đang nói là hai kỹ năng khác nhau. Cách bền nhất là đưa bốn từ này vào những câu bạn dùng thật mỗi ngày, rồi lặp lại đến khi phản xạ tự chạy mà không cần nghĩ. Nếu bạn muốn luyện theo cách đó với người hướng dẫn kèm sát, hãy tham khảo lộ trình tiếng Anh cho người mất gốc để đưa ngữ pháp vào câu nói hằng ngày.

Freetalk English và cách học ngữ pháp để dùng được

Freetalk English (thương hiệu của Công ty Cổ phần Fungroup) dạy tiếng Anh giao tiếp 1-1 trực tuyến theo mô hình 1 Thầy 1 Trò từ tháng 8/2015, với hơn 250 giáo viên quốc tế đạt chứng chỉ TESOL và IELTS 7.0+. Tại đây, những cặp từ dễ nhầm như a few với few hay a little với little được đưa thẳng vào hội thoại để bạn tự chọn đúng trong lúc nói, thay vì chỉ khoanh đáp án trên giấy. Chương trình cá nhân hóa 30 phút mỗi ngày đến nay đã dạy hơn 26.600 học viên trên toàn quốc. Website: freetalkenglish.edu.vn. Hotline và Zalo: 0902 466 499.

Ngữ pháp tiếng Anh liên quan

Bài test nhanh: a few, few, a little, little

Gồm 10 câu trắc nghiệm. Bạn hãy chọn đáp án đúng cho mỗi câu rồi bấm “Nộp bài”.

Câu 1Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "I'm not lonely here at all. I've already made ___ close friends in this town."
Câu 2Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "She feels really isolated because she has ___ friends she can trust."
Câu 3Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "I'm quite happy this month because I've saved ___ money for a short trip."
Câu 4Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "There is ___ water left in the bottle; we don't even have enough to make one cup of tea."
Câu 5Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "We have very ___ time left before the train leaves, so we need to run."
Câu 6Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "Very ___ people came to the meeting, so it was postponed until next week."
Câu 7Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "There are ___ eggs left in the fridge, just enough to make an omelette."
Câu 8Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "He got the job because he already had ___ experience that impressed the manager."
Câu 9Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "The report was weak because the writer did ___ research before writing it."
Câu 10Bạn hãy chọn từ đúng cho chỗ trống: "This small town has ___ bookshops; you can hardly find one anywhere, so readers order online instead."

Bạn có thể làm lại nhiều lần. Bài test này không lưu điểm.

Nguyễn Đình Dương
Tác giả

Nguyễn Đình Dương

Nhà sáng lập & CEO FreeTalk English. Hơn 10 năm xây dựng phương pháp học tiếng Anh phản xạ cho người đi làm và trẻ em, đã dạy hơn 26.600 học viên. Xem giới thiệu →

BÀI VIẾT LIÊN QUAN