Dùng ngay tối nay: năm câu ba mẹ nói theo đúng thứ tự từ lúc giục con đi ngủ tới lúc tắt đèn. Chữ trong ngoặc ở cột cách đọc là âm cuối, ba mẹ đọc thật nhẹ.
| Việc | Ba mẹ nói | Cách đọc | Con đáp |
|---|---|---|---|
| Giục đi ngủ | It’s bedtime! | ít(s) bét tai(m) | Okay! |
| Lên giường | Jump into bed! | giăm(p) in tu bét | Jump! |
| Chọn truyện | Which book? | uýt(ch) búc | This one! |
| Tắt đèn | Lights off! | lai(ts) óf | Okay! |
| Chúc ngủ ngon | Good night! | gút nai(t) | Night night! |
Ba về tới nhà khi cả nhà đã ăn tối xong, cô con gái năm tuổi cũng đã được bà tắm và đang nằm lật sách tranh trên giường. Cả ngày chỉ còn lúc này ba được ngồi cạnh con mà không phải vội việc gì. Ba muốn nói với con vài câu tiếng Anh, nhưng từ lúc bảo con nằm xuống tới lúc tắt đèn, ba không biết nên nói câu nào, nên tối nào cũng lại nói bằng tiếng Việt.
Với nhiều nhà có ba mẹ đi làm, giờ đi ngủ là khoảng yên nhất trong ngày, và cũng là lúc dễ bắt đầu nói tiếng Anh với con nhất. Lý do là tối nào cũng lặp lại cùng một chuỗi việc: giục đi ngủ, lên giường, chọn truyện, kể chuyện hôm nay, tắt đèn, chúc ngủ ngon. Câu tiếng Anh gắn vào đúng từng việc ấy thì con nghe lại mỗi tối, và ba mẹ cũng không phải nghĩ xem hôm nay nói gì.
Mục tiêu của tuần này, tuần 12 và là tuần cuối trong lịch học tiếng Anh 30 phút mỗi ngày cho trẻ trong 12 tuần:
- Sau một tuần, con đáp được ít nhất hai trong năm câu ở bảng đầu bài.
- Ba mẹ nói được trọn năm câu ở bảng đầu bài theo thứ tự mà không cần nhìn bài.
- Cả nhà có một trò năm phút chơi được ngay trên giường bằng giọng nhỏ.
Mẫu câu trong bài chia hai cấp theo bài lịch 12 tuần: cấp 1 cho con 3 đến 6 tuổi, câu 2 đến 3 từ; cấp 2 cho con 7 đến 8 tuổi, câu 4 đến 6 từ. Con từ 9 tuổi trở lên thì ba mẹ dùng câu ở cột cấp 3 trong bảng mẫu câu của bài lịch. Nếu con nói được nhiều hơn hoặc ít hơn so với tuổi và ba mẹ chưa chắc nên dùng cấp nào, ba mẹ chọn mục Trẻ em và cho con làm một bài ngắn ở bài kiểm tra trình độ tiếng Anh của Freetalk English.

Mẫu câu tiếng Anh cho bé trước khi đi ngủ, chia theo từng việc
Bảng dưới đây đi đúng thứ tự một buổi tối, mỗi việc có một câu cấp 1 và một câu cấp 2. Ba mẹ chỉ cần dùng các dòng đúng cấp của con; con đáp bằng câu ngắn hơn cũng được, miễn là con đáp.
| Việc | Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc câu của ba mẹ |
|---|---|---|---|---|
| Giục đi ngủ | 1 | It’s bedtime! | Okay! | ít(s) bét tai(m) |
| Giục đi ngủ | 2 | Time to get ready for bed. | Okay, I’m coming. | tai(m) tu ghét re đi pho bét |
| Lên giường | 1 | Jump into bed! | Jump! | giăm(p) in tu bét |
| Lên giường | 2 | Get under the blanket, please. | It’s so warm! | ghét ăn đơ đờ bleng kịt, pli(z) |
| Chọn truyện | 1 | Which book? | This one! | uýt(ch) búc |
| Chọn truyện | 2 | Let’s read a book in bed. | Can we read two? | lét(s) rít ơ búc in bét |
| Kể chuyện hôm nay | 1 | Fun day today? | Yes! | phăn đây tu đây |
| Kể chuyện hôm nay | 2 | What did you like today? | I liked the park. | oát đít diu lai(k) tu đây |
| Tắt đèn | 1 | Lights off! | Okay! | lai(ts) óf |
| Tắt đèn | 2 | I’m turning off the light. | Okay, Dad. | ai(m) tơ ninh óf đờ lai(t) |
| Chúc ngủ ngon | 1 | Good night! | Night night! | gút nai(t) |
| Chúc ngủ ngon | 1 | Big hug! | Hug! | bíc hấc |
| Chúc ngủ ngon | 2 | Sleep well, my love. | Good night, Mom. | xli(p) oeo, mai lâ(v) |
| Chúc ngủ ngon | 2 | See you in the morning. | See you, Dad! | xi diu in đờ mo ninh |
Hai câu “Good night!” và “Let’s read a book in bed.” là đúng hai câu của dòng “Trước khi đi ngủ” trong bảng mẫu câu ở bài lịch 12 tuần, nên ba mẹ đi từ bài lịch sang đây sẽ gặp lại đúng câu đã thấy. Con không chịu lên giường mà đòi chơi thêm thì ba mẹ vẫn nói “It’s bedtime!” bằng giọng bình thường, nói lại vài lần, thay vì chuyển sang giải thích bằng câu dài, vì câu quen thì con dễ làm theo hơn. Con 7, 8 tuổi đã tự đi ngủ thì ba mẹ chỉ cần vào phòng nói hai câu cuối của bảng.

Ảnh trên là thẻ sáu câu kèm cách đọc, gồm năm câu ở bảng đầu bài và câu “Let’s read a book in bed.”, ba mẹ in ra dán ở đầu giường để nhìn khi cần.
Từ then chốt của giờ đi ngủ
Đi ngủ tiếng Anh là “go to bed”, nhưng khi giục con thì người nói tiếng Anh ít khi nói “Go to bed!” mà hay nói “It’s bedtime!” hoặc “Time for bed!”, nghe nhẹ hơn một lời ra lệnh. Tám từ dưới đây là đồ vật và việc con gặp mỗi tối, mỗi từ kèm một câu ba mẹ dùng được ngay. Từ có hai tiếng như pillow, blanket, sleepy thì ba mẹ nhấn tiếng đầu; riêng today trong các câu ở trên thì nhấn tiếng sau, “tu ĐÂY”.
| Từ | Nghĩa | Câu dùng thật | Cách đọc từ |
|---|---|---|---|
| bed | giường | Your bed is ready. | bét |
| pillow | gối | Here is your pillow. | pi lâu |
| blanket | chăn | Pull up your blanket. | bleng kịt |
| lamp | đèn ngủ, đèn bàn | Let’s turn on the lamp. | lem(p) |
| book | cuốn truyện | One more book? | búc |
| sleepy | buồn ngủ | Are you sleepy? | xli pi |
| hug | cái ôm | Give me a big hug. | hấc |
| turn off | tắt (đèn, tivi) | Turn off the TV, please. | tơn óf |
Một lỗi ba mẹ hay nói: đóng đèn, mở đèn
Tiếng Việt quen nói “mở đèn” khi bật đèn, có nơi còn nói “đóng đèn” khi tắt, nên khi dịch từng chữ ba mẹ dễ nói thành “close the light” hay “open the light”. Trong tiếng Anh, đèn không đóng mở như cửa. Từ điển Oxford dành cho người học ghi tắt đèn là “turn off the light”, ở mục turn off; còn bật đèn, bật tivi thì dùng turn on. Khi cần nói tắt đèn đi ngủ tiếng Anh với con, ba mẹ nói gọn “Lights off!” hoặc nói đủ câu “Turn off the light”.
Hai câu đúng ba mẹ dùng được tối nay:
- Let’s turn off the light. (lét(s) tơn óf đờ lai(t))
- Can you turn on the lamp? (ken diu tơn on đờ lem(p))
Một câu sai và cách sửa:
- Sai: “Close the light, please.” Sửa: “Turn off the light, please.”
Ba mẹ sợ mình phát âm chưa chuẩn thì cứ nói theo cách đọc ở trên; con cần nghe đúng từ “turn off” gắn với lúc đèn tắt hơn là nghe một âm hoàn hảo. Khi ba mẹ nói sai rồi tự sửa lại ngay trước mặt con, con cũng học được rằng nói sai rồi sửa là chuyện bình thường.
Hoạt động 5 phút trên giường: thì thầm chúc ngủ ngon
Trò này làm khi con đã nằm, đèn lớn đã tắt, chỉ còn đèn ngủ. Ba mẹ và con thay nhau thì thầm chúc ngủ ngon từng đồ vật trong phòng, câu nào cũng ngắn và giống nhau, nên con không phải nghĩ nhiều và cả nhà giữ được giọng nhỏ.
- Ba mẹ thì thầm: “Good night, lamp.” Con thì thầm lại: “Good night, lamp.”
- Ba mẹ: “Good night, teddy.” Con: “Good night, teddy.”
- Ba mẹ: “Your turn.” Con tự chọn một đồ vật: “Good night, pillow.”
- Ba mẹ: “Good night, pillow.” Con chọn tiếp: “Good night, book.”
- Ba mẹ: “Who’s next?” Con: “Good night, Mom!”
- Ba mẹ: “Good night, my love.” Con: “Good night.”
- Ba mẹ: “Lights off!” rồi tắt đèn ngủ.
Cách đọc ba câu mới trong trò: teddy là gấu bông, đọc “té đi”; “Your turn.” đọc “dio tơn”; “Who’s next?” đọc “hu(z) néc(st)”. Con 7, 8 tuổi thì ba mẹ để con nói dài hơn một chút, chẳng hạn “Good night, my soft pillow.” Trò chỉ kéo dài vài lượt; con bắt đầu cười to hay ngồi dậy thì ba mẹ dừng ở lượt đang dở và chuyển sang lượt 7, tắt đèn ngủ.
Bảng tự chấm 4 tuần cho giờ đi ngủ
Tuần 12 là tuần cuối của lịch, nhưng các câu trước giờ ngủ thì ba mẹ dùng tiếp mỗi tối, nên bảng này tính bốn tuần kể từ tối đầu tiên ba mẹ dùng bài này. Mỗi tuần là một việc ba mẹ nhìn thấy được ở con, không cần hỏi lại hay kiểm tra.
| Tuần | Con làm được gì |
|---|---|
| Tuần 1 | Con nghe “It’s bedtime!” và tự đi về phía giường |
| Tuần 2 | Con đáp được ba trong năm câu ở bảng đầu bài trong cùng một tối |
| Tuần 3 | Con chỉ vào một cuốn truyện và tự nói “This one!” |
| Tuần 4 | Con tự nói “Good night!” trước khi ba mẹ kịp nói |
Hết tuần 4 mà con vẫn mới làm được như dòng tuần 2 thì ba mẹ giữ nguyên các câu đang dùng thêm một tuần, chưa thêm câu mới.
Ôn lại câu cảm xúc khi con kể chuyện hôm nay
Lúc kể chuyện hôm nay trên giường là chỗ dùng lại những câu cảm xúc con đã học ở tuần 7 và 8, trong bài luyện nói về cơ thể và cảm xúc. Chẳng hạn con đang học trung tâm hai buổi một tuần, tối về kể hôm nay ở lớp bị bạn giành bút, ba mẹ dùng ba câu đầu dưới đây; câu thứ tư để con nói khi con thích cuốn truyện đang đọc. Cả bốn câu lấy nguyên văn từ bài đó:
| Ba mẹ hoặc con nói | Dùng khi nào |
|---|---|
| Are you okay? | Con kể một chuyện buồn trong ngày |
| Tell me what happened. | Ba mẹ muốn con kể thêm |
| It’s okay. | Ba mẹ an ủi con trước khi tắt đèn |
| I like it. | Con nói con thích cuốn truyện đang đọc |
Nếu con kể bằng tiếng Việt thì cũng không sao, vì ba mẹ vẫn hỏi và đáp bằng mấy câu tiếng Anh ngắn này, rồi chuyển sang câu chúc ngủ ngon.
Diễn cùng con trong 3 phút
Những câu dưới đây gom các phần trên thành một lượt diễn thử theo thứ tự một buổi tối. Ba mẹ đọc to một mình, mất khoảng ba phút, trước khi vào phòng con.
- Đứng ở cửa phòng, ba mẹ nói: “It’s bedtime!” Con đáp “Okay!” và đi về phía giường.
- Ba mẹ vỗ nhẹ lên giường: “Jump into bed!” Con leo lên, ba mẹ kéo chăn: “Pull up your blanket.”
- Ba mẹ đưa ra hai cuốn truyện: “Which book?” Con chỉ một cuốn: “This one!”
- Đọc truyện xong, ba mẹ hỏi: “Fun day today?” Con kể chuyện ở lớp thì ba mẹ hỏi thêm: “Are you okay?”
- Ba mẹ với tay tới công tắc đèn lớn: “Let’s turn off the light.” Phòng chỉ còn đèn ngủ.
- Ba mẹ chơi vài lượt thì thầm: “Good night, lamp.” Con thì thầm lại.
- Ba mẹ tắt đèn ngủ: “Lights off!” rồi ôm con: “Big hug! Good night!” Con đáp: “Night night!”
Ghi nhớ nhanh: năm câu cho tối nay
- It’s bedtime! (ít(s) bét tai(m)) dùng khi giục con đi ngủ.
- Let’s read a book in bed. (lét(s) rít ơ búc in bét) dùng khi ba mẹ nằm cạnh con đọc truyện.
- What did you like today? (oát đít diu lai(k) tu đây) dùng khi hỏi con về ngày hôm nay.
- Let’s turn off the light. (lét(s) tơn óf đờ lai(t)) dùng trước khi tắt đèn.
- Sleep well, my love. (xli(p) oeo, mai lâ(v)) dùng khi chúc con ngủ ngon.
Khi nào con cần thêm người luyện cùng
Ba dấu hiệu dưới đây cho biết con cần thêm một người luyện cùng ngoài ba mẹ.
- Con nói trôi chảy năm câu ở bảng đầu bài, nhưng hễ ba mẹ hỏi một câu khác là con im lặng.
- Con nói “night” hay “light” mà mất hẳn âm cuối, ba mẹ nghe ra là chưa đúng nhưng không biết sửa cho con thế nào.
- Con 7, 8 tuổi đã nói được hết câu cấp 2 trong bài và bắt đầu tự đặt câu mới.
Ở Freetalk English, cuối mỗi buổi học vào buổi tối, cô Nguyễn Thị Ngọc để con tự nói một câu chúc trước khi tắt máy, chẳng hạn “Good night, Ms. Ngoc!”. Rồi cô dặn ba mẹ tối đó dùng lại đúng câu chúc ấy lúc con đi ngủ, chỉ thay tên cô bằng tên con. Nhờ vậy câu con vừa nói với cô lại được nghe thêm một lần ở nhà, từ người thân của con. Cô có hơn 9 năm kinh nghiệm giảng dạy, hơn 2.000 giờ dạy trực tuyến, IELTS 7.5 và bằng Thạc sĩ TESOL, tức chuyên ngành dạy tiếng Anh cho người nói tiếng khác.
Hai khoá học của Freetalk English chia theo tuổi, khác với hai cấp ở trên. Con từ 3 đến 5 tuổi thì ba mẹ đăng ký một buổi học thử tại chương trình tiếng Anh cho con 3 đến 5 tuổi. Con từ 6 đến 13 tuổi thì ba mẹ đăng ký một buổi học thử tại chương trình tiếng Anh cho con 6 đến 13 tuổi.
Băn khoăn của ba mẹ về tiếng Anh lúc đi ngủ
Nói tiếng Anh trước giờ ngủ có làm con khó ngủ hơn không?
Các câu trong bài đều ngắn, nói bằng giọng nhỏ và lặp lại y nguyên mỗi tối, nên với con chúng dần thành một phần quen thuộc của giờ đi ngủ, giống câu chúc ngủ ngon bằng tiếng Việt. Nếu một tối con hào hứng quá mà cứ đòi nói tiếp, ba mẹ bỏ trò thì thầm và chỉ giữ câu “Good night!”.
Con đòi nghe tiếng Việt thì sao?
Ba mẹ nói tiếng Việt với con như bình thường, chỉ giữ lại một hai câu tiếng Anh ở đúng chỗ quen, thường là “It’s bedtime!” và “Good night!”. Con quen với hai câu đó rồi thì ba mẹ thêm dần câu thứ ba.
Ông bà ru con ngủ thì phần tiếng Anh để lúc nào?
Nhà để ông bà ru con thường là vì ba mẹ về muộn, nên phần tiếng Anh dời về lúc ba mẹ về tới nhà: ba mẹ ghé phòng nói “Good night!” và “See you in the morning.”, dù con đã nằm. Ông bà muốn góp một câu thì câu dễ nhất là “Good night!”, đọc là “gút nai(t)”, nói lúc ông bà đắp chăn cho con.
Các bài học khác trong lịch 12 tuần
Tuần 12 khép lại lịch học. Muốn biết sau 12 tuần con học tiếp thế nào, ba mẹ mở lại mục “Hết 12 tuần rồi thì học tiếp thế nào” ở bài lịch.
- Cách kèm con học tiếng Anh tại nhà 30 phút mỗi ngày trong 12 tuần: bài lịch, có bảng chọn cấp và bảng mẫu câu cho cả tám tình huống
- Luyện nói tiếng Anh cho trẻ tại nhà: tuần 7 và 8, cơ thể và cảm xúc, ôn lại ở tuần này
- Lúc tắm: tuần 11, bài đang biên soạn, sẽ có link ở đây khi đăng
Freetalk English (thương hiệu của Công ty Cổ phần Fungroup) đào tạo tiếng Anh giao tiếp 1-1 online theo mô hình 1 Thầy 1 Trò từ tháng 8/2015 — giáo viên quốc tế (Anh, Mỹ, Philippines) đạt chứng chỉ giảng dạy TESOL và IELTS 7.0+, lộ trình cá nhân hoá 30 phút/ngày, 26.600+ học viên trên toàn quốc đã lựa chọn theo học.
- Địa chỉ: B06-L11 Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
- Hotline: 0902 466 499
- Zalo: 0902 466 499
- Website: freetalkenglish.edu.vn