Dùng ngay tối nay: năm câu cho năm lúc khác nhau trong ngày, từ lúc gọi con dậy tới lúc chúc con ngủ ngon. Ở cột cách đọc, chữ nằm trong ngoặc là âm cuối, ba mẹ đọc thật nhẹ.
| Lúc nào | Ba mẹ nói | Cách đọc | Con đáp |
|---|---|---|---|
| Gọi con dậy | Wake up, sweetie! | uêk ắp, xuýt-ti | Okay, Mommy. |
| Dọn bữa sáng | Breakfast is ready! | brếc-phợt(st) iz ré-đi | Coming! |
| Gặp con sau giờ học | How was school today? | hao uơ(z) xcu(l) tu-đây | It was fun! |
| Con làm xong một việc | Well done! | uel đân | Thank you! |
| Lúc con nằm xuống ngủ | Sweet dreams! | xuýt đrim(z) | You too! |
Sáng thứ Hai, mẹ gọi bé Na dậy khi trời vừa sáng. Na năm tuổi, học mẫu giáo gần nhà, và mấy tháng nay đã học tiếng Anh ở trung tâm hai buổi mỗi tuần. Ba mẹ đều đi làm nên ngày nào bà nội cũng sang từ sớm, trông Na, đưa Na đi học rồi chiều đón về. Buổi sáng lúc nào cũng tất bật: gọi con dậy, giục con rửa mặt, dọn bữa sáng, thay đồ cho con. Ngồi vào bàn ăn, mẹ định nói với Na một câu tiếng Anh để con quen tai, nhưng trong đầu chỉ bật ra chữ “eat”, còn cả câu thì mẹ không chắc nói thế nào cho đúng. Mẹ ngại ghép bừa vì sợ con học theo chỗ sai, thế là câu nói ra lại bằng tiếng Việt như mọi sáng, trong lúc bà ngồi bên cạnh giục mẹ ăn nhanh cho kịp giờ làm.
Mẹ của Na biết khá nhiều từ tiếng Anh. Cái mẹ thiếu là những câu ngắn đã được soạn sẵn cho từng việc quen thuộc trong ngày, như gọi con dậy, ăn sáng, rửa tay, dọn đồ chơi hay đi ngủ, để lúc việc tới thì câu cũng tới. Khi có sẵn những câu như thế và ngày nào cũng nói lại, con nghe đi nghe lại cho tới lúc tự đáp được, còn ba mẹ cũng bớt lo mình nói sai.
Năm mươi câu dưới đây đi theo mười tình huống trong ngày của một gia đình có con nhỏ. Mục tiêu sau một tuần dùng các câu ấy:
- Ba mẹ nói được ít nhất mười câu ở năm tình huống khác nhau mà không cần nhìn bài.
- Con đáp được năm câu ngắn, dù chỉ một hai từ như “Coming!” hay “Yes, please!”.
- Cả nhà có một trò năm phút chơi ở bàn ăn vào bữa sáng cuối tuần, khi không ai phải vội.
Mẫu câu trong bài chia hai cấp giống bài lịch học 12 tuần của Freetalk English: cấp 1 cho con 3 đến 6 tuổi, câu 2 đến 3 từ; cấp 2 cho con 7 đến 8 tuổi, câu 4 đến 6 từ. Nếu con nói được nhiều hơn hoặc ít hơn so với tuổi và ba mẹ chưa chắc nên dùng cấp nào, ba mẹ mở bài kiểm tra trình độ tiếng Anh của Freetalk English, chọn đối tượng Trẻ em và cho con làm thử. Còn muốn biết tuần nào nên tập trung vào tình huống nào, ba mẹ xem lịch học tiếng Anh 30 phút mỗi ngày cho trẻ trong 12 tuần, trong đó bữa ăn là tình huống của tuần 1 và tuần 2.
50 mẫu câu tiếng Anh giao tiếp với con theo 10 tình huống trong ngày
Mười tình huống dưới đây là mười việc ba mẹ làm với con gần như ngày nào cũng có, lần lượt là gọi con dậy, bữa ăn, đưa đón con đi học, rửa tay và đi vệ sinh, giờ chơi và dọn đồ chơi, học bài, khen và dỗ con, giờ tắm, đi siêu thị, trước khi ngủ. Mỗi câu có cột con đáp để ba mẹ biết nên chờ con nói gì; con đáp ngắn hơn hay chỉ gật đầu cũng được, miễn là con đáp.

1. Dậy đi tiếng Anh nói thế nào khi gọi con buổi sáng
“Dậy đi” trong tiếng Anh là “Wake up!”, thêm một tiếng gọi thân mật như “sweetie” thì câu nghe dịu hơn hẳn. Câu “Hurry up, please!” là cách nói “nhanh lên” mà ba mẹ sẽ dùng nhiều nhất vào những sáng trễ giờ.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Wake up, sweetie! | Okay, Mommy. | uêk ắp, xuýt-ti |
| 1 | Morning, sunshine! | Morning! | mó-ning, xăn-sai(n) |
| 2 | It’s time to get up. | I’m up! | ít(s) tai(m) tu ghét ắp |
| 2 | Let’s open the curtains. | It’s so bright! | lét(s) ô-p(ờ)n đờ cơ-t(ờ)n(z) |
| 1 | Hurry up, please! | Coming! | hơ-ri ắp, pli(z) |
Những câu lúc con đánh răng, rửa mặt và mặc đồ nằm ở bài câu tiếng Anh cho bé lúc thức dậy.
2. Ăn sáng tiếng Anh là gì, và nói gì với con ở bàn ăn
Ăn sáng là “have breakfast”, ăn cơm nói chung là “have a meal” hoặc chỉ cần “eat”. Bữa ăn là tình huống có nhiều câu nhất trong bài, vì ngày nào cũng có ít nhất hai bữa con ngồi cạnh ba mẹ.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Breakfast is ready! | Coming! | brếc-phợt(st) iz ré-đi |
| 1 | Time to eat! | Yay! | tai(m) tu i(t) |
| 2 | Let’s wash our hands and eat. | Okay! | lét(s) uó(sh) ao-ơ hen(dz) en i(t) |
| 1 | Are you hungry? | Yes! | a diu hắng-gri |
| 2 | What do you want to eat? | Noodles, please! | uót đờ diu uon(t) tu i(t) |
| 1 | Eat slowly. | Okay. | i(t) xờ-lô-li |
| 2 | Do you want more? | Yes, please! | đờ diu uon(t) mo |
| 1 | Drink some water. | Okay, Mom. | drinh(k) xâm uô-tờ |
3. Đi học tiếng Anh là gì, và đón con đi học về thì hỏi gì
“Đi học” là “go to school”, và lúc con chạy ra cửa đi học thì câu “cẩn thận nhé” là “Be careful!”. Chiều tối gặp lại con, câu hỏi quen thuộc nhất của ba mẹ là “hôm nay ở lớp thế nào”, trong tiếng Anh là “How was school today?”.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 2 | Time to go to school. | Okay, Mom. | tai(m) tu gâu tu xcu(l) |
| 1 | Take your bag. | Got it! | thêk dio be(g) |
| 1 | Be careful! | I will! | bi ke-phờ(l) |
| 2 | How was school today? | It was fun! | hao uơ(z) xcu(l) tu-đây |
| 1 | You’re home! | I’m home! | diu-ơ hôm |
Những câu trên đường đi, lúc lên xe và xuống xe, nằm ở bài nói tiếng Anh với con trên đường đi học.
4. Rửa tay tiếng Anh, đi vệ sinh tiếng Anh nói với con thế nào
“Rửa tay” là “wash your hands”, còn khi muốn hỏi con có cần đi vệ sinh không thì ba mẹ nói “Do you need the toilet?”. Với con nhỏ, việc này lặp lại nhiều lần trong ngày, nên con nghe các câu dưới đây rất nhanh quen.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Wash your hands. | Okay! | uó(sh) dio hen(dz) |
| 1 | Rub, rub, rub! | Rub, rub! | rắp, rắp, rắp |
| 2 | Do you need the toilet? | Yes, I do. | đờ diu ni(d) đờ toi-lợt |
| 2 | Go to the bathroom first. | Okay, Mom. | gâu tu đờ bát(h)-rum phớ(st) |
| 2 | Don’t forget to flush. | Okay! | đôn(t) phơ-ghét tu phlắ(sh) |
5. Dọn đồ chơi tiếng Anh nói sao khi hết giờ chơi
“Dọn đồ chơi” hay “cất đồ chơi” là “put your toys away”. Giờ chơi cũng là lúc ba mẹ hay phải nhắc con tắt tivi, nên bảng dưới có thêm câu “TV off, please.”.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Let’s play! | Yay! | lét(s) plây |
| 2 | Do you want to play now? | Yes, please! | đờ diu uon(t) tu plây nao |
| 1 | TV off, please. | One more, please! | ti-VI o(f), pli(z) |
| 1 | Clean-up time! | Okay! | clin-ắp tai(m) |
| 2 | Put your toys away, please. | All done! | pút dio toi(z) ơ-uây, pli(z) |
Muốn có thêm trò để chơi cùng con bằng tiếng Anh, ba mẹ xem bài trò chơi tiếng Anh cho trẻ em tại nhà.
6. Học bài tiếng Anh là gì, và ngồi cùng con làm bài tập thì nói gì
“Học bài” là “study”, còn “làm bài tập” là “do your homework”. Các câu dưới đây dùng khi ba mẹ ngồi cạnh con ở bàn học, kể cả khi bài tập là môn khác chứ không phải tiếng Anh.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Open your book. | Okay! | ô-p(ờ)n dio búc |
| 2 | Let’s do your homework now. | Okay, Dad. | lét(s) đu dio hôm-uớc nao |
| 1 | Got your pencil? | Here it is! | gót dio pen-xồ(l) |
| 2 | Read it again, please. | Okay! | ri(d) ít ơ-ghen, pli(z) |
| 1 | Break time! | Yay! | brêk tai(m) |
Những mẫu câu dài hơn cho giờ học bài nằm ở bài mẫu câu tiếng Anh giao tiếp cho trẻ em.
7. Khen con bằng tiếng Anh và dỗ con khi con buồn
Khen con bằng tiếng Anh là việc ba mẹ làm được nhiều lần trong ngày: “giỏi lắm” là “Well done!” hoặc “Good job!”. Khi con ngã hay khóc, ba mẹ dỗ bằng “It’s okay, sweetie.” rồi mới hỏi con đau ở đâu.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 1 | Well done! | Thank you! | uel đân |
| 1 | Good job! | Thanks, Mom! | gu(d) gió(b) |
| 2 | I’m so proud of you. | Thank you, Daddy! | ai(m) xâu prao(d) ơ(v) diu |
| 1 | It’s okay, sweetie. | Hug, please. | ít(s) ô-kê, xuýt-ti |
| 2 | Where does it hurt? | My knee. | ue(r) đơ(z) ít hớ(t) |
Câu nói về cảm xúc và cơ thể của con nằm ở bài luyện nói tiếng Anh cho trẻ tại nhà.
8. Vài câu chung trong giờ tắm của con
Ba câu dưới đây dùng được ở hầu hết buổi tắm, từ lúc thử nước tới lúc lau khô cho con.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 2 | Is the water okay? | Just right! | iz đờ uô-tờ ô-kê |
| 1 | Close your eyes! | Okay! | clâu(z) dio ai(z) |
| 2 | Let’s get you dry. | Brrr, cold! | lét(s) ghét diu đrai |
Những câu theo từng việc trong giờ tắm, từ gội đầu tới mặc đồ ngủ, nằm ở bài câu tiếng Anh ba mẹ nói với con trong giờ tắm.
9. Đi siêu thị tiếng Anh: câu nói với con khi đi mua đồ
“Đi siêu thị” là “go to the supermarket”. Đây là tình huống duy nhất trong bài diễn ra ở ngoài nhà, và cũng là lúc con tự cảm ơn cô thu ngân, một người con chưa quen.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 2 | Let’s go to the supermarket. | Yay! | lét(s) gâu tu đờ xu-pơ-ma-kịt |
| 1 | Choose one, please. | This one! | chu(z) oăn, pli(z) |
| 2 | Can you find the milk? | There it is! | ken diu phai(nd) đờ miu(k) |
| 1 | Say thank you! | Thank you! | xây thenh(k) diu |
10. Chúc ngủ ngon tiếng Anh nói với con thế nào
Ngoài “Good night”, ba mẹ có thể chúc con ngủ ngon bằng “Sweet dreams!”, nghĩa là chúc con mơ đẹp. Câu chúc ngủ ngon là câu dễ bắt đầu nhất, vì tối nào cũng có và con nghe trong lúc đã nằm yên.
| Cấp | Ba mẹ nói | Con đáp | Cách đọc |
|---|---|---|---|
| 2 | Time for bed now. | Okay, Mommy. | tai(m) pho be(d) nao |
| 2 | Do you want a story? | Yes, please! | đờ diu uon(t) ơ xto-ri |
| 1 | Sweet dreams! | You too! | xuýt đrim(z) |
| 1 | Night night, sweetie. | Night night! | nai(t) nai(t), xuýt-ti |
| 1 | I love you. | I love you too! | ai lâ(v) diu |
Những câu từ lúc giục con lên giường tới lúc tắt đèn nằm ở bài câu tiếng Anh nói với con trước giờ ngủ.
Để dán lên tủ lạnh hay cạnh bàn ăn, ba mẹ in tấm thẻ dưới đây. Thẻ có sáu câu lấy từ các bảng trên, mỗi câu kèm cách đọc, đủ cho một ngày từ sáng tới tối.

Từ then chốt ba mẹ hay bí khi nói với con
Tám từ dưới đây là những chữ ba mẹ hay kẹt nhất khi định nói một câu trong bảng, kèm một câu dùng thật cho mỗi từ.
| Từ | Nghĩa | Câu dùng thật | Cách đọc từ |
|---|---|---|---|
| breakfast | bữa sáng | Breakfast is ready! | brếc-phợt(st) |
| hungry | đói | Are you hungry? | hắng-gri |
| toilet | nhà vệ sinh | Do you need the toilet? | toi-lợt |
| toys | đồ chơi | Put your toys away, please. | toi(z) |
| homework | bài tập về nhà | Let’s do your homework now. | hôm-uớc |
| proud | tự hào | I’m so proud of you. | prao(d) |
| supermarket | siêu thị | Let’s go to the supermarket. | xu-pơ-ma-kịt |
| dreams | giấc mơ | Sweet dreams! | đrim(z) |
Còn “repeat after me” nghĩa là “nhắc lại theo mẹ” (hay “theo ba”, “theo cô”). Cô giáo ở trung tâm hay dùng câu này, nên có hôm con đi học về cũng bắt chước nói lại với ba mẹ. Ở nhà ba mẹ dùng được đúng như vậy: nói “Repeat after me: breakfast!” rồi chờ con nhắc lại chữ “breakfast”.
Một lỗi ba mẹ hay nói với con: “eat rice” thay cho “have breakfast”
Dịch từng chữ câu “ăn cơm đi con” thì ra “Eat rice!”, nhưng trong tiếng Anh, bữa ăn đi với động từ “have”: have breakfast, have lunch, have dinner. Từ điển Oxford Learner’s Dictionaries ghi ví dụ “Why don’t we have breakfast in bed?” ở mục từ “breakfast”. “Rice” chỉ dùng khi ba mẹ nói đúng về món cơm, không dùng để gọi cả bữa ăn.
| Câu | Ghi chú | |
|---|---|---|
| Đúng | Let’s have breakfast. | Rủ con ăn sáng |
| Đúng | Time to eat! | Gọi con vào bữa, bữa nào cũng dùng được |
| Chưa tự nhiên | Eat rice! | Sửa thành “Time to eat!” hoặc “Let’s have dinner.” |
Ba mẹ không giỏi tiếng Anh vẫn kèm con được với mười mẫu câu chỉ cần thay một từ
Ba mẹ không cần thuộc thêm năm mươi câu mới. Mười mẫu câu dưới đây giữ nguyên phần đầu, chỉ thay một từ ở cuối là thành câu mới cho việc khác.
| Mẫu câu | Nghĩa | Thay bằng | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Let’s ___. | Mình cùng … nào | eat, play, read, go | Let’s read. |
| Time to ___. | Tới giờ … rồi | eat, sleep, go | Time to sleep. |
| Where is your ___? | … của con đâu? | bag, book, cup | Where is your cup? |
| Do you want ___? | Con có muốn … không? | milk, water, more | Do you want milk? |
| Put on your ___. | Con mặc/đi … vào | shoes, hat, coat | Put on your hat. |
| Can you find the ___? | Con tìm giúp … được không? | milk, ball, red one | Can you find the ball? |
| I like your ___. | Ba mẹ thích … của con | picture, song, hat | I like your picture. |
| Give me the ___, please. | Đưa ba/mẹ … nhé | spoon, book, towel | Give me the spoon, please. |
| Is it ___? | Có … không con? | hot, cold, big | Is it hot? |
| Wash your ___. | Con rửa … đi | hands, face, feet | Wash your face. |
Hoạt động 5 phút: bữa sáng tiếng Anh ở nhà
Trò này hợp với bữa sáng cuối tuần, khi cả nhà ngồi ăn mà không ai phải vội. Ba mẹ dùng luôn đồ ăn đang có trên bàn, không cần chuẩn bị gì thêm. Bốn lượt đầu ba mẹ hỏi, bốn lượt sau đổi vai để con hỏi.
- Con đã ngồi vào bàn, ba mẹ bưng đĩa ra và nói: “Breakfast is ready!” Con đáp: “Yay!”
- Ba mẹ hỏi: “Are you hungry?” Con đáp: “Yes!”
- Ba mẹ chỉ vào hai món trên bàn: “What do you want to eat?” Con chỉ một món và nói: “Bread, please!”
- Con ăn vội, ba mẹ nhắc: “Eat slowly.” Con đáp: “Okay.”
- Đổi vai. Con hỏi ba mẹ: “Are you hungry?” Ba mẹ đáp: “Yes!”
- Con hỏi: “What do you want to eat?” Ba mẹ chỉ một món: “Eggs, please!”
- Ba mẹ cố tình ăn thật nhanh để con nhắc: “Eat slowly!”
- Con hỏi: “Do you want more?” Ba mẹ đáp: “No, thanks!” rồi cả nhà ăn tiếp như bình thường.
Bảng tự chấm 4 tuần cho các câu ở bàn ăn
Bảng này dùng đúng khung bốn tuần ở bài lịch, áp vào các câu của bữa ăn. Mỗi tuần ba mẹ chỉ quan sát một việc, không hỏi con “con nhớ chưa”.
| Tuần | Con làm được gì |
|---|---|
| Tuần 1 | Nghe “Breakfast is ready!” là con tự ra bàn, chưa cần nói |
| Tuần 2 | Con đáp “Yes!” hoặc “No!” khi ba mẹ hỏi “Are you hungry?” |
| Tuần 3 | Con đáp một câu ngắn như “Bread, please!” khi ba mẹ hỏi “What do you want to eat?” |
| Tuần 4 | Con tự nói “Time to eat!” để gọi cả nhà vào bữa, không cần ba mẹ nhắc |
Diễn cùng con trong 3 phút
Lời dưới đây gom các phần trên thành một buổi sáng đi học, từ lúc gọi con dậy tới lúc con ra cửa. Tối trước, ba mẹ đọc to một mình một lượt, mất khoảng ba phút, để sáng hôm sau nói với con theo đúng thứ tự mà không phải nhìn bài.
- Kéo rèm, ba mẹ nói: “Wake up, sweetie! Let’s open the curtains.” Con dụi mắt: “It’s so bright!”
- Con rửa mặt, thay đồ xong, ba mẹ giục: “Hurry up, please!” Con đáp: “Coming!”
- Đặt bữa sáng lên bàn: “Breakfast is ready! Let’s wash our hands and eat.” Con đáp: “Okay!”
- Chỉ hai món cho con chọn: “What do you want to eat?” Con chỉ: “Bread, please!”
- Con ăn vội thì nhắc: “Eat slowly.” Con ăn xong, ba mẹ khen: “Well done!”
- Bà dắt xe ra, ba mẹ đưa cặp cho con: “Take your bag.” Con đáp: “Got it!”
- Con chạy ra cửa, ba mẹ dặn: “Be careful!” Con đáp: “I will!”
Ghi nhớ nhanh: năm câu cho ngày mai
- Wake up, sweetie! (uêk ắp, xuýt-ti) dùng khi gọi con dậy.
- Breakfast is ready! (brếc-phợt(st) iz ré-đi) dùng khi dọn bữa sáng xong.
- Put your toys away, please. (pút dio toi(z) ơ-uây, pli(z)) dùng khi hết giờ chơi.
- I’m so proud of you. (ai(m) xâu prao(d) ơ(v) diu) dùng khi con tự làm xong một việc.
- Sweet dreams! (xuýt đrim(z)) dùng khi con đã nằm xuống ngủ.
Khi nào con cần thêm người luyện cùng
Ba dấu hiệu dưới đây cho biết con cần thêm một người luyện cùng ngoài ba mẹ.
- Con đáp trôi chảy các câu trong bảng, nhưng hễ ba mẹ đổi sang một câu khác cùng ý là con im lặng.
- Con nói “hands” hay “toys” mà mất hẳn âm cuối, ba mẹ nghe ra là chưa đúng nhưng không biết sửa cho con thế nào.
- Con 7, 8 tuổi đã dùng hết câu cấp 2 trong bài và bắt đầu muốn kể chuyện dài hơn.
Ở Freetalk English, trước mỗi buổi học, cô Nguyễn Thị Ngọc đề nghị ba mẹ gửi cô một đoạn ghi âm khoảng 30 giây, trong đó con đáp vài câu ba mẹ đã nói ở nhà trong tuần. Nghe đoạn ấy, cô biết con đã đáp được câu nào và đang vướng âm nào, nên buổi học bắt đầu đúng từ chỗ con đang dừng thay vì dạy lại từ đầu. Cô có hơn 9 năm kinh nghiệm giảng dạy, hơn 2.000 giờ dạy trực tuyến, IELTS 7.5 và bằng Thạc sĩ TESOL, tức chuyên ngành dạy tiếng Anh cho người nói tiếng khác.
Hai khoá học của Freetalk English chia theo tuổi, khác với hai cấp ở trên. Con từ 3 đến 5 tuổi thì ba mẹ đăng ký một buổi học thử tại chương trình tiếng Anh cho con 3 đến 5 tuổi. Con từ 6 đến 13 tuổi thì ba mẹ đăng ký một buổi học thử tại chương trình tiếng Anh cho con 6 đến 13 tuổi.
Băn khoăn của ba mẹ khi nói tiếng Anh với con
Ba mẹ phát âm chưa chuẩn thì con có học sai không?
Các câu trong bài đều ngắn, mỗi câu chỉ vài âm, và cột cách đọc đã ghi rõ âm cuối cần đọc nhẹ, nên ba mẹ đọc chậm theo cột đó là đủ rõ để con hiểu và đáp. Con cũng không chỉ nghe một giọng: cô ở lớp, bài hát, truyện tranh đều cho con nghe thêm cách đọc khác. Năm 2003, nhóm của nhà nghiên cứu Patricia Kuhl ở Mỹ thử cho các em bé chín tháng tuổi nghe một thứ tiếng mới. Các bé được người thật nói chuyện trực tiếp thì nhận ra được âm của thứ tiếng đó, còn các bé chỉ xem cùng nội dung qua video hay nghe ghi âm thì không. Nghiên cứu chỉ làm với em bé chín tháng và chỉ đo việc nhận ra âm, nên nó chưa nói được gì về cách con ở tuổi mẫu giáo học nói. Điều nó cho thấy là ở tuổi rất nhỏ, một người ngồi trước mặt và đáp lại con có tác dụng mà màn hình chưa thay được.
Con đáp bằng tiếng Việt thì có nên dịch cho con không?
Ba mẹ không cần dịch. Con đáp “dạ con ra đây” khi nghe “Breakfast is ready!” tức là con đã hiểu câu, việc còn lại chỉ là chờ con quen miệng. Ba mẹ nhắc lại câu con đáp bằng tiếng Anh, “Coming!”, với giọng vui vẻ rồi làm tiếp việc đang làm, không bắt con nói lại.
Bao lâu thì con tự nói câu tiếng Anh đầu tiên?
Thời gian này mỗi con một khác, nên bảng tự chấm ở trên chỉ là mốc để ba mẹ quan sát: theo khung bốn tuần của bài lịch học, nhiều con tới khoảng tuần thứ tư mới tự nói câu đầu tiên mà không cần nhắc. Nếu hết tuần 4 con vẫn chỉ đáp một từ, ba mẹ giữ nguyên các câu đang dùng thêm một tuần rồi mới thêm câu mới.
Các bài học khác trong lịch 12 tuần
- Cách kèm con học tiếng Anh tại nhà 30 phút mỗi ngày trong 12 tuần: bài lịch, có bảng chọn cấp và bảng mẫu câu theo cấp cho tám tình huống của lịch
- 30 trò chơi tiếng Anh cho trẻ em tại nhà: tuần 3 và 4, giờ chơi, bài học tiếp theo sau bài này
- Câu buổi sáng ba mẹ nói với con: tuần 9, lúc thức dậy, có ôn lại các câu bữa ăn của bài này
Freetalk English (thương hiệu của Công ty Cổ phần Fungroup) đào tạo tiếng Anh giao tiếp 1-1 online theo mô hình 1 Thầy 1 Trò từ tháng 8/2015 — giáo viên quốc tế (Anh, Mỹ, Philippines) đạt chứng chỉ giảng dạy TESOL và IELTS 7.0+, lộ trình cá nhân hoá 30 phút/ngày, 26.600+ học viên trên toàn quốc đã lựa chọn theo học.
- Địa chỉ: B06-L11 Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội
- Hotline: 0902 466 499
- Zalo: 0902 466 499
- Website: freetalkenglish.edu.vn

